Trắc nghiệm toán học 12 kết nối bài tập cuối chương 6: Xác suất có điều kiện

Trắc nghiệm toán học 12 kết nối bài tập cuối chương 6: Xác suất có điều kiện giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Trắc nghiệm toán học 12 kết nối bài tập cuối chương 6: Xác suất có điều kiện

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Gieo hai con xúc xắc cân đối. Biết rằng tổng số chấm xuất hiện là 8. Tính xác suất để có ít nhất một con xúc xắc xuất hiện mặt 5 chấm.

  • - $\frac{1}{5}$
  • - $\frac{2}{5}$
  • - $\frac{1}{4}$
  • - $\frac{3}{5}$

Câu 2: Với ba biến cố $A, B, C$, công thức nhân xác suất $P(A \cap B \cap C)$ được viết dưới dạng các xác suất có điều kiện là

  • - $P(A) \cdot P(B|A) \cdot P(C|A \cap B)$
  • - $P(A) \cdot P(B) \cdot P(C)$
  • - $P(A) \cdot P(B|A) \cdot P(C|B)$
  • - $P(A|B) \cdot P(B|C) \cdot P(C|A)$

Câu 3: Cho $P(A) = 0,7$, $P(B) = 0,4$ và $P(A \cap B) = 0,28$. Tính xác suất có điều kiện $P(A|B)$.

  • - $0,4$
  • - $0,28$
  • - $0,7$
  • - $0,3$

Câu 4: Tiếp tục câu hỏi trên, nếu sản phẩm lấy ra là phế phẩm, tính xác suất sản phẩm đó do máy II sản xuất (làm tròn đến 3 chữ số thập phân).

  • - $0,474$
  • - $0,526$
  • - $0,400$
  • - $0,020$

Câu 5: Cho $P(A|B) = 0,6$ và $P(B) = 0,5$. Tính xác suất của biến cố giao $P(A \cap B)$.

  • - $1,1$
  • - $0,1$
  • - $0,3$
  • - $1,2$

Câu 6: Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Biết rằng mặt xuất hiện có số chấm là số chẵn. Tính xác suất để mặt đó xuất hiện 6 chấm.

  • - $\frac{1}{6}$
  • - $\frac{1}{2}$
  • - $\frac{1}{3}$
  • - $\frac{2}{3}$

Câu 7: Một xưởng sản xuất có hai máy: máy I sản xuất 60% sản phẩm, máy II sản xuất 40% sản phẩm. Tỉ lệ phế phẩm của máy I là 3%, của máy II là 5%. Lấy ngẫu nhiên một sản phẩm, tính xác suất sản phẩm đó là phế phẩm.

  • - $0,038$
  • - $0,042$
  • - $0,08$
  • - $0,035$

Câu 8: Cho $P(A) = 0,3$ và $P(B|A) = 0,4$. Tính $P(A \cap B)$.

  • - $0,7$
  • - $0,12$
  • - $0,1$
  • - $0,75$

Câu 9: Nếu hai biến cố $A$ và $B$ độc lập và $P(A) > 0, P(B) > 0$, khẳng định nào sau đây là đúng?

  • - $P(A|B) = P(A)$
  • - $P(A|B) = P(B)$
  • - $P(A|B) = P(A \cap B)$
  • - $P(A|B) = 1$

Câu 10: Một hộp chứa 5 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh. Lấy lần lượt hai viên bi mà không hoàn lại. Tính xác suất viên bi thứ hai là màu đỏ biết viên bi thứ nhất là màu xanh.

  • - $\frac{5}{7}$
  • - $\frac{5}{8}$
  • - $\frac{4}{7}$
  • - $\frac{3}{7}$

Câu 11: Cho hai biến cố $A$ và $B$ với $P(B) > 0$. Công thức tính xác suất của biến cố $A$ với điều kiện biến cố $B$ đã xảy ra là

  • - $P(A|B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)}$
  • - $P(A|B) = \frac{P(A \cap B)}{P(A)}$
  • - $P(A|B) = P(A) \cdot P(B)$
  • - $P(A|B) = \frac{P(B)}{P(A \cap B)}$

Câu 12: Cho hai biến cố $A$ và $B$ bất kỳ với $P(B) > 0$. Khẳng định nào sau đây luôn ĐÚNG?

  • - $P(A|B) + P(\bar{A}|B) = 1$
  • - $P(A|B) + P(A|\bar{B}) = 1$
  • - $P(A|B) = P(A)$
  • - $P(A|B) = P(B|A)$

Câu 13: Cho $P(A) = 0,5$, $P(B) = 0,6$ và $P(A \cup B) = 0,8$. Tính xác suất có điều kiện $P(A|\bar{B})$.

  • - $0,75$
  • - $0,5$
  • - $0,25$
  • - $0,55$

Câu 14: Một bệnh hiếm gặp có tỉ lệ mắc trong dân số là 0,1%. Một xét nghiệm chẩn đoán có độ nhạy (xác suất dương tính nếu mắc bệnh) là 99% và độ đặc hiệu (xác suất âm tính nếu không mắc bệnh) là 95%. Tính xác suất một người thực sự mắc bệnh nếu kết quả xét nghiệm là dương tính (làm tròn đến 4 chữ số thập phân).

  • - $0,0194$
  • - $0,0010$
  • - $0,9900$
  • - $0,0500$

Câu 15: Cho $P(A) = 0,4$, $P(B) = 0,5$ và $P(A \cup B) = 0,6$. Tính $P(B|A)$.

  • - $0,5$
  • - $0,75$
  • - $0,3$
  • - $0,25$