Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài 21: Giải bài toán bằng cách lập phương trình Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài 21: Giải bài toán bằng cách lập phương trình 1. Một người đi xe đạp từ A đến B. Nếu đi với vận tốc 15 km/h thì đến B sớm hơn dự định 1 giờ. Nếu đi với vận tốc 10 km/h thì đến B muộn hơn dự định 1 giờ 30 phút. Tìm quãng đường AB. A. 75 km B. 60 km C. 90 km D. 80 km 2. Một người đi xe máy từ A đến B. Nếu người đó tăng vận tốc thêm 6 km/h thì sẽ đến B sớm hơn 1 giờ. Nếu người đó giảm vận tốc đi 4 km/h thì sẽ đến B muộn hơn 1 giờ. Tìm vận tốc dự định của người đó. A. 30 km/h B. 24 km/h C. 36 km/h D. 28 km/h 3. Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc dự định. Nếu người đó tăng vận tốc lên 2 km/h thì đến B sớm hơn 30 phút. Nếu người đó giảm vận tốc đi 3 km/h thì đến B muộn hơn 45 phút. Tìm vận tốc dự định của người đó. A. 18 km/h B. 15 km/h C. 20 km/h D. 16 km/h 4. Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc dự định. Nếu người đó tăng vận tốc thêm 3 km/h thì sẽ đến B sớm hơn 2 giờ. Nếu người đó giảm vận tốc đi 2 km/h thì sẽ đến B muộn hơn 1 giờ 30 phút. Tìm vận tốc dự định của người đó. A. 30 km/h B. 25 km/h C. 35 km/h D. 28 km/h 5. Một người công nhân dự định làm xong một công việc trong một thời gian nhất định. Nếu người đó tăng năng suất lên 2 đơn vị mỗi ngày thì sẽ hoàn thành sớm hơn 2 ngày. Nếu người đó giảm năng suất đi 1 đơn vị mỗi ngày thì sẽ hoàn thành muộn hơn 3 ngày. Tìm năng suất dự định mỗi ngày của người công nhân đó. A. 10 đơn vị/ngày B. 12 đơn vị/ngày C. 8 đơn vị/ngày D. 15 đơn vị/ngày 6. Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc dự định. Nếu người đó tăng vận tốc thêm 10 km/h thì đến B sớm hơn 2 giờ. Nếu người đó giảm vận tốc đi 5 km/h thì đến B muộn hơn 2 giờ. Tìm vận tốc dự định của người đó. A. 40 km/h B. 45 km/h C. 50 km/h D. 35 km/h 7. Một đoàn tàu dự định chuyên chở 1000 tấn hàng. Nhưng thực tế, mỗi toa chở thêm 10 tấn so với dự định. Do đó, số toa tàu đã giảm đi 5 toa. Tìm số toa tàu ban đầu dự định sử dụng. A. 20 toa B. 25 toa C. 30 toa D. 15 toa 8. Một người đi xe đạp từ A đến B. Nếu đi với vận tốc 12 km/h thì đến B sớm hơn dự định 30 phút. Nếu đi với vận tốc 10 km/h thì đến B muộn hơn dự định 30 phút. Tìm quãng đường AB. A. 70 km B. 60 km C. 80 km D. 90 km 9. Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc dự định. Nếu người đó tăng vận tốc thêm 3 km/h thì sẽ đến B sớm hơn 1 giờ. Nếu người đó giảm vận tốc đi 2 km/h thì sẽ đến B muộn hơn 1 giờ 30 phút. Tìm quãng đường AB. A. 108 km B. 90 km C. 120 km D. 135 km 10. Một người đi xe máy từ A đến B. Nếu người đó tăng vận tốc lên 10 km/h thì sẽ đến B sớm hơn 1 giờ. Nếu người đó giảm vận tốc đi 8 km/h thì sẽ đến B muộn hơn 1 giờ 30 phút. Tìm vận tốc dự định của người đó. A. 50 km/h B. 40 km/h C. 60 km/h D. 55 km/h 11. Một đội xe dự định chở 120 tấn hàng. Khi thực hiện, mỗi xe chở thêm 2 tấn so với dự định. Vì vậy, số xe chở hàng đã giảm đi 3 xe. Hỏi lúc đầu đội xe dự định dùng bao nhiêu xe? A. 12 xe B. 10 xe C. 15 xe D. 8 xe 12. Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 120 m$^2$. Nếu giảm chiều dài 2 m và tăng chiều rộng 2 m thì diện tích mảnh đất vẫn không đổi. Tìm chu vi ban đầu của mảnh đất. A. 44 m B. 40 m C. 48 m D. 52 m 13. Một đội xe dự định chở 80 tấn hàng. Khi thực hiện, mỗi xe chở thêm 1 tấn so với dự định. Vì vậy, số xe chở hàng đã giảm đi 2 xe. Hỏi lúc đầu đội xe dự định dùng bao nhiêu xe? A. 10 xe B. 8 xe C. 12 xe D. 6 xe 14. Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc dự định. Nếu người đó tăng vận tốc thêm 5 km/h thì sẽ đến B sớm hơn 1 giờ. Nếu người đó giảm vận tốc đi 3 km/h thì sẽ đến B muộn hơn 1 giờ. Tìm quãng đường AB. A. 120 km B. 100 km C. 135 km D. 105 km 15. Một người đi xe máy từ tỉnh A đến tỉnh B. Nếu người đó tăng vận tốc thêm 5 km/h thì sẽ đến B sớm hơn 1 giờ. Nếu người đó giảm vận tốc đi 4 km/h thì sẽ đến B muộn hơn 1 giờ. Tìm vận tốc dự định của người đó. A. 45 km/h B. 40 km/h C. 50 km/h D. 36 km/h Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối Hoạt động thực hành trải nghiệm: Vẽ hình đơn giản với phần mềm GeoGebra Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài: Luyện tập chung chương 3: Căn bậc hai và căn bậc ba – Trang 63 Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài 17: Vị trí tương đối của hai đường tròn Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài 28: Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài 4: Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn