Trắc nghiệm Toán học 12 Kết nối bài 18: Xác suất có điều kiện

Trắc nghiệm Toán học 12 Kết nối bài 18: Xác suất có điều kiện giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Trắc nghiệm Toán học 12 Kết nối bài 18: Xác suất có điều kiện

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Cho biến cố $A$ là con của biến cố $B$ ($A \subset B$) và $P(A) > 0$. Tính xác suất có điều kiện $P(B|A)$.

  • - $0$
  • - $1$
  • - $P(B)$
  • - $P(A)$

Câu 2: Cho $P(A) = 0,5; P(B) = 0,4$ và $P(A \cup B) = 0,7$. Tính $P(A|B)$.

  • - $0,5$
  • - $0,2$
  • - $0,4$
  • - $0,25$

Câu 3: Nếu $A$ và $B$ là hai biến cố độc lập và $P(A) > 0, P(B) > 0$, khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?

  • - $P(A|B) = P(B)$
  • - $P(A|B) = P(A)$
  • - $P(A|B) = 0$
  • - $P(A|B) = 1$

Câu 4: Gieo hai con xúc xắc cân đối. Gọi $S$ là tổng số chấm xuất hiện. Tính $P(S = 7 | \text{con xúc xắc thứ nhất xuất hiện mặt 3 chấm})$.

  • - $\frac{1}{6}$
  • - $\frac{1}{36}$
  • - $\frac{1}{12}$
  • - $\frac{1}{5}$

Câu 5: Cho hai biến cố $A$ và $B$ với $P(B) > 0$. Công thức nào sau đây đúng để tính xác suất của biến cố $A$ với điều kiện biến cố $B$ đã xảy ra?

  • - $P(A|B) = \frac{P(A \cap B)}{P(B)}$
  • - $P(A|B) = \frac{P(A \cap B)}{P(A)}$
  • - $P(A|B) = P(A) \cdot P(B)$
  • - $P(A|B) = \frac{P(B)}{P(A \cap B)}$

Câu 6: Nếu $A \cap B = \emptyset$ và $P(B) > 0$, thì $P(A|B)$ bằng bao nhiêu?

  • - $0$
  • - $1$
  • - $0,5$
  • - Không xác định

Câu 7: Cho $P(A|B) = 0,7$. Tính xác suất của biến cố đối $\overline{A}$ với điều kiện $B$ đã xảy ra, tức là $P(\overline{A}|B)$.

  • - $0,7$
  • - $0,49$
  • - $0,3$
  • - $0,14$

Câu 8: Rút ngẫu nhiên 1 lá bài từ bộ bài tú lơ khơ 52 lá. Biết rằng lá bài rút được là lá bài màu đỏ. Tính xác suất để lá bài đó là lá Át (Ace).

  • - $\frac{1}{13}$
  • - $\frac{1}{26}$
  • - $\frac{1}{52}$
  • - $\frac{2}{13}$

Câu 9: Một hộp chứa 5 viên bi đỏ và 3 viên bi xanh. Lấy lần lượt hai viên bi mà không hoàn lại. Gọi $A$ là biến cố 'Viên bi thứ nhất là màu đỏ' và $B$ là biến cố 'Viên bi thứ hai là màu đỏ'. Tính $P(B|A)$.

  • - $\frac{5}{8}$
  • - $\frac{4}{7}$
  • - $\frac{1}{2}$
  • - $\frac{4}{8}$

Câu 10: Cho hai biến cố $A$ và $B$ có $P(A) = 0,6$ và $P(B|A) = 0,4$. Tính xác suất của biến cố giao $P(A \cap B)$.

  • - $0,24$
  • - $0,66$
  • - $0,2$
  • - $1,5$

Câu 11: Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Biết rằng mặt xuất hiện có số chấm là số chẵn. Tính xác suất để mặt đó xuất hiện số 6.

  • - $\frac{1}{6}$
  • - $\frac{1}{2}$
  • - $\frac{1}{3}$
  • - $\frac{2}{3}$

Câu 12: Cho hai biến cố $A$ và $B$ thỏa mãn $P(B) = 0,4$ và $P(A \cap B) = 0,16$. Tính xác suất có điều kiện $P(A|B)$.

  • - $0,064$
  • - $0,4$
  • - $0,25$
  • - $0,56$

Câu 13: Cho $P(A) = 0,8$ và $P(B|A) = 0,5$. Tính $P(A \cap B)$.

  • - $0,4$
  • - $1,3$
  • - $0,3$
  • - $0,625$

Câu 14: Trong một lớp học, 60% học sinh thích môn Toán, 45% thích môn Lý và 30% thích cả hai môn. Chọn ngẫu nhiên một học sinh, biết học sinh đó thích môn Toán. Tính xác suất học sinh đó cũng thích môn Lý.

  • - $0,5$
  • - $0,75$
  • - $0,66$
  • - $0,25$

Câu 15: Cho hai biến cố $A$ và $B$ có $P(A) = 0,4; P(B) = 0,5$ và $P(A|B) = 0,2$. Tính $P(B|A)$.

  • - $0,25$
  • - $0,16$
  • - $0,2$
  • - $0,1$