Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài tập cuối chương 4: Hệ thức lượng trong tam giác Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài tập cuối chương 4: Hệ thức lượng trong tam giác 1. Cho tam giác ABC, biết $a=8$, $b=7$, $c=5$. Tính $\cos C$. A. $\frac{25}{56}$ B. $\frac{26}{56}$ C. $\frac{27}{56}$ D. $\frac{28}{56}$ 2. Cho tam giác ABC có $a=6$, $b=8$, $c=10$. Tính độ dài đường cao $h_c$ tương ứng với cạnh c. A. $h_c = 4.8$ B. $h_c = 3.6$ C. $h_c = 6$ D. $h_c = 8$ 3. Cho tam giác ABC có $a=6$, $b=7$, $c=8$. Tính góc B. A. $B = \arccos(\frac{11}{16})$ B. $B = \arccos(\frac{13}{16})$ C. $B = \arccos(\frac{15}{16})$ D. $B = \arccos(\frac{17}{16})$ 4. Cho tam giác ABC có $a=2, b=3, c=4$. Tính diện tích tam giác. A. $S = \frac{3\sqrt{15}}{4}$ B. $S = \frac{15\sqrt{3}}{4}$ C. $S = \frac{3\sqrt{3}}{4}$ D. $S = \frac{15\sqrt{15}}{4}$ 5. Cho tam giác ABC có $a=10, b=12, c=14$. Tính độ dài đường cao $h_a$ tương ứng với cạnh a. A. $h_a = \frac{3\sqrt{3}}{2}$ B. $h_a = \frac{12\sqrt{5}}{5}$ C. $h_a = \frac{6\sqrt{5}}{5}$ D. $h_a = \frac{3\sqrt{5}}{5}$ 6. Cho tam giác ABC có $a=6$, $b=8$, $c=10$. Tính bán kính đường tròn nội tiếp r. A. $r = \frac{6}{5}$ B. $r = \frac{12}{5}$ C. $r = 2$ D. $r = \frac{24}{5}$ 7. Cho tam giác ABC có $BC = a$, $AC = b$, $AB = c$. Độ dài đường trung tuyến AM (với M là trung điểm của BC) được tính theo công thức nào? A. $m_a^2 = \frac{b^2 + c^2}{2}$ B. $m_a^2 = \frac{a^2 + b^2 + c^2}{3}$ C. $m_a^2 = \frac{2b^2 + 2c^2 - a^2}{4}$ D. $m_a^2 = \frac{a^2 + b^2 + c^2}{2}$ 8. Cho tam giác ABC với $a=10$, $b=12$, $c=14$. Tính góc A sử dụng công thức cosin. A. $A = \arccos(\frac{1}{7})$ B. $A = \arccos(\frac{3}{7})$ C. $A = \arccos(\frac{5}{7})$ D. $A = \arccos(\frac{6}{7})$ 9. Tam giác ABC có các cạnh $a=2$, $b=3$, $c=4$. Tính cosin của góc B. A. $\frac{1}{4}$ B. $\frac{3}{4}$ C. $\frac{5}{4}$ D. $\frac{7}{4}$ 10. Cho tam giác ABC với $a, b, c$ lần lượt là độ dài các cạnh đối diện với các đỉnh A, B, C. Hệ thức nào sau đây là đúng? A. Định lý sin: $\frac{a}{\sin A} = \frac{b}{\sin B} = \frac{c}{\sin C} = 2R$ B. Định lý sin: $\frac{a}{\sin B} = \frac{b}{\sin C} = \frac{c}{\sin A} = 2R$ C. Định lý sin: $\frac{a}{\cos A} = \frac{b}{\cos B} = \frac{c}{\cos C} = 2R$ D. Định lý sin: $\frac{\sin A}{a} = \frac{\sin B}{b} = \frac{\sin C}{c} = R$ 11. Tam giác ABC có $a=5$, $b=6$, $c=7$. Tính độ dài đường cao $h_b$ tương ứng với cạnh b. A. $h_b = \frac{6\sqrt{6}}{6}$ B. $h_b = \frac{12\sqrt{6}}{6}$ C. $h_b = \frac{24\sqrt{6}}{6}$ D. $h_b = \frac{36\sqrt{6}}{6}$ 12. Cho tam giác ABC với các cạnh a, b, c. Phát biểu nào sau đây về định lý cosin là SAI? A. $a^2 = b^2 + c^2 - 2bc \cos A$ B. $b^2 = a^2 + c^2 - 2ac \cos B$ C. $c^2 = a^2 + b^2 - 2ab \cos C$ D. $a^2 = b^2 + c^2 + 2bc \cos A$ 13. Cho tam giác ABC có $a = 7$, $b = 8$, $c = 9$. Tính $\cos B$. A. $\frac{11}{14}$ B. $\frac{10}{14}$ C. $\frac{12}{14}$ D. $\frac{13}{14}$ 14. Cho tam giác ABC với $a=4$, $b=5$, $c=6$. Tính góc A. A. $A = \arccos(\frac{1}{16})$ B. $A = \arccos(\frac{3}{16})$ C. $A = \arccos(\frac{5}{16})$ D. $A = \arccos(\frac{7}{16})$ 15. Trong một tam giác ABC, nếu biết độ dài ba cạnh là 3, 4, 5 thì tam giác đó là tam giác gì? A. Tam giác đều B. Tam giác vuông C. Tam giác cân D. Tam giác tù Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời sáng tạo học kì II Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 1 Giá trị lượng giác của một góc từ 0 độ đến 180 độ Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 1 Tọa độ của vectơ Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 4 Các số đặc trưng đo mức độ phân tán của mẫu số liệu Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 3 Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu