Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 1 Tọa độ của vectơ Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 1 Tọa độ của vectơ 1. Vectơ đối của vectơ $\vec{v} = (3, -7)$ là: A. ($-3$, $7$) B. ($3$, $7$) C. ($-3$, $-7$) D. ($7$, $-3$) 2. Cho $\vec{a} = (1, 1)$, $\vec{b} = (2, -1)$, $\vec{c} = (-3, 5)$. Vectơ $\vec{x} = 2\vec{a} - 3\vec{b} + \vec{c}$ có tọa độ là: A. ($-7$, $12$) B. ($-7$, $-4$) C. ($-5$, $10$) D. ($-7$, $10$) 3. Cho điểm $A = (1, 5)$ và $B = (-2, 3)$. Tọa độ của vectơ $\overrightarrow{AB}$ là: A. ($-3$, $-2$) B. ($3$, $2$) C. ($-1$, $8$) D. ($1$, $2$) 4. Cho điểm $A = (2, 1)$ và $B = (5, -3)$. Tọa độ của vectơ $\overrightarrow{BA}$ là: A. ($3$, $-4$) B. ($-3$, $4$) C. ($7$, $-2$) D. ($-7$, $2$) 5. Vectơ nào sau đây là vectơ không? A. $(1, 0)$ B. $(0, 1)$ C. $(0, 0)$ D. $(1, 1)$ 6. Cho hai vectơ $\vec{a} = (1, 2)$ và $\vec{b} = (-3, 4)$. Vectơ $\vec{a} + \vec{b}$ có tọa độ là: A. ($-2$, $6$) B. ($-2$, $-2$) C. ($4$, $-2$) D. ($2$, $-6$) 7. Hai vectơ $\vec{a} = (x, 3)$ và $\vec{b} = (2, y)$ bằng nhau khi nào? A. $x=2$ và $y=3$ B. $x=-2$ và $y=-3$ C. $x=3$ và $y=2$ D. $x=2$ và $y eq 3$ 8. Cho $\vec{a} = (1, 0)$ và $\vec{b} = (0, 1)$. Vectơ $\vec{a} + \vec{b}$ là: A. ($1$, $1$) B. ($0$, $0$) C. ($1$, $0$) D. ($0$, $1$) 9. Vectơ nào sau đây có cùng hướng với vectơ $\vec{v} = (2, 4)$? A. ($4$, $8$) B. ($-2$, $-4$) C. ($1$, $2$) D. ($2$, $-4$) 10. Cho điểm $O = (0, 0)$ (gốc tọa độ) và điểm $M = (3, 4)$. Vectơ $\overrightarrow{OM}$ có tọa độ là: A. ($3$, $4$) B. ($-3$, $-4$) C. ($0$, $0$) D. ($7$, $4$) 11. Cho $\vec{a} = (x, y)$. Vectơ $3\vec{a}$ có tọa độ là: A. $(3x, 3y)$ B. $(x+3, y+3)$ C. $(x, y)$ D. $(x^3, y^3)$ 12. Cho vectơ $\vec{u} = (2, -5)$. Vectơ $-\frac{1}{2}\vec{u}$ có tọa độ là: A. ($-1$, $\frac{5}{2}$) B. ($1$, $-\frac{5}{2}$) C. ($-1$, $-\frac{5}{2}$) D. ($1$, $\frac{5}{2}$) 13. Cho $\vec{a} = (2, -1)$ và $\vec{b} = (3, 4)$. Vectơ $2\vec{a} - \vec{b}$ có tọa độ là: A. $(1, -6)$ B. $(7, -6)$ C. $(1, -2)$ D. $(7, 2)$ 14. Hai vectơ $\vec{a} = (3, 6)$ và $\vec{b} = (1, 2)$ có mối quan hệ gì? A. Cùng phương B. Ngược hướng C. Bằng nhau D. Vuông góc 15. Cho $\vec{a} = (4, -1)$ và $\vec{b} = (2, 3)$. Tọa độ của vectơ $\vec{a} - \vec{b}$ là: A. ($2$, $-4$) B. ($6$, $2$) C. ($2$, $2$) D. ($6$, $-4$) Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 2 Định lý côsin và định lý sin Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 1 Giá trị lượng giác của một góc từ 0 độ đến 180 độ Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 3 Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 1 Mệnh đề Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 2 Đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ