Trắc nghiệm Toán học 9 Cánh diều bài tập cuối chương 8: Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp Trắc nghiệm Toán học 9 Cánh diều bài tập cuối chương 8: Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp 1. Với tam giác ABC có các cạnh AB = 3, BC = 4, AC = 5, bán kính đường tròn ngoại tiếp là bao nhiêu? A. 2 B. 2.5 C. 3 D. 3.5 2. Đường tròn đi qua ba đỉnh của một tam giác được gọi là gì? A. Đường tròn nội tiếp B. Đường tròn ngoại tiếp C. Đường tròn tiếp tuyến D. Đường tròn trung trực 3. Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác cân là điểm nào? A. Giao điểm ba đường phân giác B. Giao điểm ba đường trung tuyến C. Giao điểm ba đường trung trực D. Giao điểm ba đường cao 4. Tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông là gì? A. Giao điểm của ba đường cao B. Giao điểm của ba đường trung tuyến C. Giao điểm của ba đường phân giác D. Trung điểm của cạnh huyền 5. Cho tam giác ABC. Điểm cách đều ba đỉnh của tam giác là tâm của đường tròn nào? A. Đường tròn nội tiếp B. Đường tròn ngoại tiếp C. Đường tròn bàng tiếp D. Đường tròn đồng tâm 6. Tâm của đường tròn nội tiếp tam giác là giao điểm của các đường nào? A. Ba đường cao B. Ba đường trung tuyến C. Ba đường trung trực D. Ba đường phân giác 7. Đường tròn ngoại tiếp tam giác có bán kính R và đường tròn nội tiếp có bán kính r. Trong trường hợp nào thì R = r? A. Khi tam giác là tam giác vuông B. Khi tam giác là tam giác nhọn C. Khi tam giác là tam giác đều D. Khi tam giác là tam giác tù 8. Cho tam giác ABC. Đường tròn ngoại tiếp tam giác đó được gọi là gì? A. Đường tròn nội tiếp B. Đường tròn bàng tiếp C. Đường tròn ngoại tiếp D. Đường tròn tiếp xúc 9. Cho tam giác ABC có độ dài ba cạnh là a, b, c. Bán kính đường tròn ngoại tiếp R có thể được tính bằng công thức nào? A. $R = \frac{abc}{S}$ B. $R = \frac{abc}{4S}$ C. $R = \frac{S}{abc}$ D. $R = \frac{4S}{abc}$ 10. Nếu một tam giác có ba cạnh bằng nhau thì nó có bao nhiêu đường tròn nội tiếp và ngoại tiếp? A. Một đường tròn nội tiếp và hai đường tròn ngoại tiếp B. Hai đường tròn nội tiếp và một đường tròn ngoại tiếp C. Một đường tròn nội tiếp và một đường tròn ngoại tiếp D. Không có đường tròn nội tiếp hay ngoại tiếp 11. Đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp của một tam giác có thể trùng nhau khi nào? A. Khi tam giác cân B. Khi tam giác đều C. Khi tam giác vuông D. Luôn luôn 12. Đường tròn tiếp xúc với ba cạnh của một tam giác từ bên trong được gọi là gì? A. Đường tròn ngoại tiếp B. Đường tròn nội tiếp C. Đường tròn chia đôi D. Đường tròn đồng tâm 13. Cho tam giác ABC có AB = 3, BC = 4, AC = 5. Đây là loại tam giác gì? A. Tam giác nhọn B. Tam giác tù C. Tam giác vuông D. Tam giác đều 14. Cho tam giác ABC có diện tích S và chu vi P. Bán kính đường tròn nội tiếp r được tính theo công thức nào? A. $r = \frac{S}{P}$ B. $r = \frac{2S}{P}$ C. $r = \frac{S}{2P}$ D. $r = \frac{P}{S}$ 15. Cho tam giác đều có cạnh là $a$. Bán kính đường tròn nội tiếp $r$ bằng bao nhiêu? A. $r = \frac{a}{2}$ B. $r = \frac{a}{\sqrt{3}}$ C. $r = \frac{a}{2\sqrt{3}}$ D. $r = \frac{a\sqrt{3}}{2}$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 9 Cánh diều bài 2: Tần số. Tần số tương đối Trắc nghiệm Toán học 9 Cánh diều bài 1: Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng, biểu đồ Trắc nghiệm Toán học 9 Cánh diều bài 3: Trắc nghiệm hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Trắc nghiệm Toán học 9 Cánh diều bài 1: Tỉ số lượng giác của góc nhọn Trắc nghiệm Toán học 9 Cánh diều bài 2: Từ giác nội tiếp đường tròn