Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài tập cuối chương 5: Vecto Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài tập cuối chương 5: Vecto 1. Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ khác vectơ không. Điều kiện nào sau đây cho thấy $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng phương? A. $\vec{a} = k \vec{b}$ với $k \ne 0$ B. $\vec{a} + \vec{b} = \vec{0}$ C. $\vec{a} \cdot \vec{b} = 0$ D. $\vec{a} = \vec{b}$ 2. Cho $M$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$. Phát biểu nào đúng? A. $\vec{AM} = \vec{MB}$ B. $\vec{MA} + \vec{MB} = \vec{0}$ C. $\vec{AB} = 2 \vec{MA}$ D. $\vec{AM} = -\vec{MB}$ 3. Cho vectơ $\vec{a} = (x, y)$. Vectơ $-\vec{a}$ có tọa độ là? A. $(x, y)$ B. $(-x, -y)$ C. $(y, x)$ D. $(-y, -x)$ 4. Cho $I$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$. Với điểm $M$ bất kỳ, đẳng thức nào sau đây đúng? A. $\vec{MA} + \vec{MB} = \vec{MI}$ B. $\vec{MA} + \vec{MB} = 2 \vec{MI}$ C. $\vec{MA} + \vec{MB} = \vec{AB}$ D. $\vec{MA} + \vec{MB} = \vec{IA} + \vec{IB}$ 5. Cho $ABCD$ là hình chữ nhật. Vectơ $\vec{AC} - \vec{AB}$ bằng vectơ nào? A. $\vec{AD}$ B. $\vec{BC}$ C. $\vec{CD}$ D. $\vec{BD}$ 6. Cho $A(1, 5)$, $B(3, 2)$, $C(x, y)$. Tìm tọa độ $C$ sao cho $B$ là trung điểm của $AC$. A. $C(5, -1)$ B. $C(-1, 8)$ C. $C(2, 3)$ D. $C(4, 0)$ 7. Cho hai điểm $A(1, 2)$ và $B(3, 4)$. Vectơ $\vec{AB}$ có tọa độ là? A. $(2, 2)$ B. $(4, 6)$ C. $(-2, -2)$ D. $(1, 3)$ 8. Cho ba điểm $A$, $B$, $C$ phân biệt. Điều kiện nào sau đây cho thấy ba điểm $A$, $B$, $C$ thẳng hàng? A. $\vec{AB}$ và $\vec{AC}$ cùng phương B. $\vec{AB}$ và $\vec{BC}$ vuông góc C. $\vec{AC}$ và $\vec{BC}$ đối nhau D. $\vec{AB} = \vec{BC}$ 9. Cho $ABCD$ là hình vuông. Vectơ nào có độ dài bằng độ dài đường chéo $AC$? A. $\vec{AB} + \vec{AD}$ B. $\vec{AB} + \vec{BC}$ C. $\vec{AB} + \vec{AC}$ D. $\vec{AD} + \vec{CD}$ 10. Cho $O$ là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$. Phát biểu nào sai? A. $\vec{OA} = \vec{OB} = \vec{OC}$ B. $\vec{OA} + \vec{OB} + \vec{OC} = \vec{0}$ nếu $O$ là trực tâm C. $|\vec{OA}| = |\vec{OB}| = |\vec{OC}|$ D. $\vec{OA} + \vec{OB} + \vec{OC} = \vec{0}$ nếu $O$ là trọng tâm 11. Cho vectơ $\vec{u} = (2, -1)$ và $\vec{v} = (-3, 4)$. Vectơ $\vec{u} + \vec{v}$ có tọa độ là? A. $(-1, 3)$ B. $(5, -5)$ C. $(-6, -4)$ D. $(1, 1)$ 12. Cho hình bình hành $ABCD$. Vectơ nào bằng vectơ $\vec{AB} + \vec{AD}$? A. $\vec{AC}$ B. $\vec{BD}$ C. $\vec{BC}$ D. $\vec{CA}$ 13. Cho $A(1, 2)$, $B(3, 4)$, $C(2, 0)$. Vectơ $\vec{AC} + \vec{CB}$ bằng vectơ nào? A. $\vec{AB}$ B. $\vec{BA}$ C. $\vec{AC}$ D. $\vec{BC}$ 14. Cho vectơ $\vec{u} = (m, 2)$ và $\vec{v} = (3, -1)$. Để $\vec{u}$ và $\vec{v}$ cùng phương, giá trị của $m$ là bao nhiêu? A. $-6$ B. $6$ C. $1$ D. $-1$ 15. Cho $G$ là trọng tâm của tam giác $ABC$. Đẳng thức nào sau đây đúng? A. $\vec{GA} + \vec{GB} + \vec{GC} = \vec{0}$ B. $\vec{AB} + \vec{AC} + \vec{AG} = \vec{0}$ C. $\vec{GA} + \vec{GB} = \vec{GC}$ D. $\vec{GA} = \vec{GB} = \vec{GC}$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời sáng tạo học kì II Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 1 Giá trị lượng giác của một góc từ 0 độ đến 180 độ Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 3 Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 4 Các số đặc trưng đo mức độ phân tán của mẫu số liệu Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 1 Tọa độ của vectơ