Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài 20: Định lý Viète và ứng dụng Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài 20: Định lý Viète và ứng dụng 1. Cho phương trình $x^2 - 2x + k = 0$. Tìm giá trị của $k$ để phương trình có hai nghiệm $x_1, x_2$ thỏa mãn $x_1^2 + x_2^2 = 2x_1x_2$. A. $k=1$ B. $k=2$ C. $k=-1$ D. $k=-2$ 2. Phương trình $x^2 - x - 1 = 0$ có hai nghiệm là $x_1$ và $x_2$. Tính giá trị của $(x_1-1)(x_2-1)$. A. -1 B. 1 C. 0 D. 2 3. Cho phương trình $x^2 - 5x + 6 = 0$. Gọi $x_1$ và $x_2$ là hai nghiệm của phương trình. Tính tổng $x_1 + x_2$ và tích $x_1 x_2$. A. $x_1 + x_2 = 5$ và $x_1 x_2 = 6$ B. $x_1 + x_2 = -5$ và $x_1 x_2 = 6$ C. $x_1 + x_2 = 5$ và $x_1 x_2 = -6$ D. $x_1 + x_2 = -5$ và $x_1 x_2 = -6$ 4. Tìm các nghiệm của phương trình $x^2 - 6x + 8 = 0$ bằng cách sử dụng Định lý Viète để phân tích thành nhân tử. A. Nghiệm là $x=2$ và $x=4$ B. Nghiệm là $x=-2$ và $x=-4$ C. Nghiệm là $x=1$ và $x=8$ D. Nghiệm là $x=-1$ và $x=-8$ 5. Cho phương trình $x^2 - 7x + 10 = 0$. Gọi $x_1$ và $x_2$ là hai nghiệm. Tính giá trị của $x_1^2 + x_2^2$. A. $29$ B. $7$ C. $10$ D. $49$ 6. Cho phương trình $x^2 - 5x + 6 = 0$. Nếu $x_1$ và $x_2$ là hai nghiệm, tính giá trị của $x_1^2 x_2 + x_1 x_2^2$. A. 30 B. 15 C. 6 D. 5 7. Cho phương trình $x^2 - 6x + 9 = 0$. Nếu gọi $x_1$ và $x_2$ là hai nghiệm, tính giá trị của $x_1 + x_2 + x_1x_2$. A. 15 B. 12 C. 6 D. 9 8. Nếu một phương trình bậc hai có hai nghiệm là $x_1 = 2$ và $x_2 = 3$, thì phương trình đó có thể là phương trình nào sau đây (với hệ số nguyên)? A. $x^2 - 5x + 6 = 0$ B. $x^2 + 5x + 6 = 0$ C. $x^2 - 6x + 5 = 0$ D. $x^2 + 6x + 5 = 0$ 9. Cho phương trình $2x^2 + 4x - 1 = 0$. Gọi $x_1$ và $x_2$ là hai nghiệm của phương trình. Tính tổng $x_1 + x_2$ và tích $x_1 x_2$. A. $x_1 + x_2 = -2$ và $x_1 x_2 = -1$ B. $x_1 + x_2 = 2$ và $x_1 x_2 = -\frac{1}{2}$ C. $x_1 + x_2 = -2$ và $x_1 x_2 = -\frac{1}{2}$ D. $x_1 + x_2 = 2$ và $x_1 x_2 = -1$ 10. Phương trình $x^2 - 2x + m = 0$ có hai nghiệm là $x_1$ và $x_2$. Tìm $m$ để $x_1 = 2x_2$. A. $m=8/9$ B. $m=4/9$ C. $m=-8/9$ D. $m=-4/9$ 11. Cho phương trình $x^2 + 4x + k = 0$. Tìm giá trị của $k$ để phương trình có hai nghiệm trái dấu. A. $k > 0$ B. $k < 0$ C. $k = 0$ D. $k \ge 0$ 12. Cho phương trình $x^2 - 5x + k = 0$. Nếu phương trình có một nghiệm là $x_1 = 2$, tìm giá trị của $k$ và nghiệm còn lại $x_2$. A. $k=6$, $x_2=3$ B. $k=4$, $x_2=2$ C. $k=6$, $x_2=2$ D. $k=4$, $x_2=3$ 13. Cho phương trình $x^2 + mx + n = 0$. Nếu phương trình có hai nghiệm $x_1$ và $x_2$ sao cho $x_1 + x_2 = 7$ và $x_1 x_2 = 10$, tìm giá trị của $m$ và $n$. A. $m = 7$, $n = 10$ B. $m = -7$, $n = 10$ C. $m = 7$, $n = -10$ D. $m = -7$, $n = -10$ 14. Cho phương trình bậc hai $ax^2 + bx + c = 0$ với $a \ne 0$. Nếu phương trình có hai nghiệm phân biệt $x_1$ và $x_2$, theo Định lý Viète, ta có mối quan hệ nào sau đây giữa các nghiệm và các hệ số? A. $x_1 + x_2 = \frac{c}{a}$ và $x_1 x_2 = \frac{b}{a}$ B. $x_1 + x_2 = -\frac{b}{a}$ và $x_1 x_2 = \frac{c}{a}$ C. $x_1 + x_2 = \frac{b}{a}$ và $x_1 x_2 = -\frac{c}{a}$ D. $x_1 + x_2 = -\frac{c}{a}$ và $x_1 x_2 = \frac{b}{a}$ 15. Cho phương trình $x^2 - 6x + 9 = 0$. Phương trình này có bao nhiêu nghiệm phân biệt? A. Vô nghiệm B. Một nghiệm kép C. Hai nghiệm phân biệt D. Ba nghiệm Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối chương 6: Hàm số y= a x ^2 (a ≠ 0). phương trình bậc hai một ẩn – Luyện tập chung Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài 15: Độ dài của cung tròn. Diện tích hình quạt tròn và hình vành khuyên Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài 2: Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối bài: Luyện tập chung chương 3: Căn bậc hai và căn bậc ba – Trang 52 Trắc nghiệm Toán học 9 Kết nối chương 8: Tần suất của biến cố trong một số mô hình xác suất đơn giản – Luyện tập chung