Trắc nghiệm Toán học 8 chân trời sáng tạo bài 1 Định lý Pythagore Trắc nghiệm Toán học 8 chân trời sáng tạo bài 1 Định lý Pythagore 1. Cho tam giác ABC vuông tại A. Biết độ dài hai cạnh góc vuông là AB = 6cm và AC = 8cm. Độ dài cạnh huyền BC là bao nhiêu? A. 12cm B. 10cm C. 14cm D. 11cm 2. Cho tam giác ABC vuông tại C. Hệ thức nào sau đây là sai? A. $AB^2 = AC^2 + BC^2$ B. $AC^2 + BC^2 = AB^2$ C. $BC^2 = AB^2 + AC^2$ D. $AC^2 = AB^2 - BC^2$ 3. Cho tam giác ABC vuông tại A. Nếu $AB = 3$ và $AC = 4$, thì độ dài đường cao AH (với H là chân đường cao kẻ từ A xuống BC) là bao nhiêu? A. 2.4cm B. 3.0cm C. 3.6cm D. 2.8cm 4. Tam giác nào sau đây là tam giác vuông? (Biết độ dài ba cạnh) A. 3cm, 4cm, 6cm B. 5cm, 12cm, 13cm C. 7cm, 8cm, 9cm D. 2cm, 3cm, 4cm 5. Độ dài cạnh huyền của một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông lần lượt là 5cm và 12cm là bao nhiêu? A. 13cm B. 15cm C. 17cm D. 10cm 6. Định lý Pythagore phát biểu rằng: Trong một tam giác vuông, ... A. ...bình phương một cạnh góc vuông bằng tổng bình phương cạnh huyền và cạnh góc vuông còn lại. B. ...bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông. C. ...bình phương một cạnh góc vuông bằng bình phương cạnh huyền trừ đi bình phương cạnh góc vuông còn lại. D. ...tổng bình phương hai cạnh góc vuông bằng bình phương cạnh huyền. 7. Cho tam giác ABC vuông tại B. Hệ thức nào sau đây là đúng? A. $AC^2 = AB^2 - BC^2$ B. $AC^2 = AB^2 + BC^2$ C. $AB^2 = AC^2 + BC^2$ D. $BC^2 = AC^2 + AB^2$ 8. Cho tam giác MNP vuông tại M. Nếu $MN = 7$ và $NP = 25$, độ dài cạnh MP là bao nhiêu? A. 24cm B. 18cm C. 26cm D. 20cm 9. Cho tam giác ABC vuông tại A. Nếu $AB = \sqrt{5}$cm và $AC = 2$cm, độ dài cạnh BC là bao nhiêu? A. 3cm B. 4cm C. 5cm D. 2cm 10. Một tam giác có độ dài ba cạnh là 8cm, 15cm, 17cm. Tam giác này là loại tam giác gì? A. Tam giác nhọn B. Tam giác tù C. Tam giác vuông D. Tam giác đều 11. Trong một tam giác vuông, nếu bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông thì tam giác đó là tam giác gì? A. Tam giác nhọn B. Tam giác tù C. Tam giác vuông D. Tam giác cân 12. Một hình chữ nhật có chiều dài 12cm và chiều rộng 5cm. Độ dài đường chéo của hình chữ nhật là bao nhiêu? A. 17cm B. 13cm C. 15cm D. 14cm 13. Một cái thang dài 5m dựa vào tường. Chân thang cách tường 3m. Hỏi chiều cao mà thang đạt được trên tường là bao nhiêu? A. 4m B. 3m C. 5m D. 6m 14. Định lý Pythagore áp dụng cho loại tam giác nào? A. Tam giác nhọn B. Tam giác tù C. Tam giác vuông D. Tam giác đều 15. Một tam giác vuông có cạnh huyền là 10cm, một cạnh góc vuông là 6cm. Cạnh góc vuông còn lại có độ dài là bao nhiêu? A. 8cm B. 7cm C. 9cm D. 10cm Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 8 chân trời sáng tạo bài 3 Các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vuông Trắc nghiệm Toán học 8 chân trời sáng tạo bài 4 Hình bình hành – Hình thoi Trắc nghiệm Toán học 8 chân trời sáng tạo bài tập cuối chương 5: Hàm số và đồ thị Trắc nghiệm Toán học 8 chân trời sáng tạo bài 4 Hệ số góc của đường thẳng Trắc nghiệm Toán học 8 chân trời sáng tạo bài 3 Hằng đẳng thức đáng nhớ