Trắc nghiệm Toán học 11 chân trời sáng tạo bài 3 Cấp số nhân Trắc nghiệm Toán học 11 chân trời sáng tạo bài 3 Cấp số nhân 1. Cho cấp số nhân \(u_n\) có \(u_1 = 16\) và \(q = \frac{1}{2}\). Tính tổng 4 số hạng đầu tiên. A. \(30\) B. \(20\) C. \(25\) D. \(15\) 2. Cho cấp số nhân (\(u_n\)) với số hạng đầu \(u_1 = 2\) và công bội \(q = 3\). Tìm số hạng thứ 4 của cấp số nhân này. A. \(u_4 = 54\) B. \(u_4 = 18\) C. \(u_4 = 48\) D. \(u_4 = 6\) 3. Một vật giảm tốc độ sau mỗi giây. Tốc độ sau giây thứ n là \(u_n\). Nếu tốc độ ban đầu là \(100\) m/s và giảm \(10\)% mỗi giây, thì tốc độ sau giây thứ 3 là bao nhiêu? A. \(72.9\) m/s B. \(81\) m/s C. \(90\) m/s D. \(72.7\) m/s 4. Cấp số nhân nào sau đây có công bội là \(\frac{1}{2}\)? A. \(10, 5, \frac{5}{2}, \dots\) B. \(-10, -5, -2.5, \dots\) C. \(10, -5, \frac{5}{2}, \dots\) D. \(-10, 5, -2.5, \dots\) 5. Cho cấp số nhân \(u_1, u_2, u_3, \dots\) biết \(u_2 = 6\) và \(u_3 = 18\). Tìm công bội \(q\) của cấp số nhân này. A. \(q = 3\) B. \(q = -3\) C. \(q = 12\) D. \(q = \frac{1}{3}\) 6. Cho cấp số nhân \(u_n\) với \(u_1 = a\) và công bội \(q\). Tìm công thức của số hạng thứ n \(u_n\). A. \(u_n = a \cdot q^n\) B. \(u_n = a + (n-1)q\) C. \(u_n = a \cdot q^{n-1}\) D. \(u_n = a + nq\) 7. Cho cấp số nhân \(u_n\) với \(u_1 = 5\) và \(q = -2\). Tìm \(u_3\). A. \(u_3 = -10\) B. \(u_3 = 20\) C. \(u_3 = 10\) D. \(u_3 = -20\) 8. Một cấp số nhân có số hạng đầu \(u_1 = -1\) và công bội \(q = -2\). Số hạng thứ 5 của cấp số nhân này là bao nhiêu? A. \(-16\) B. \(16\) C. \(-8\) D. \(8\) 9. Số hạng thứ 6 của một cấp số nhân là \(192\), công bội là \(2\). Tìm số hạng đầu \(u_1\). A. \(u_1 = 3\) B. \(u_1 = 6\) C. \(u_1 = 12\) D. \(u_1 = 1.5\) 10. Nếu một cấp số nhân có \(u_3 = 12\) và \(u_5 = 48\), thì \(u_1\) bằng bao nhiêu? A. \(u_1 = 3\) B. \(u_1 = 6\) C. \(u_1 = 1.5\) D. \(u_1 = 4\) 11. Tổng của 5 số hạng đầu của một cấp số nhân có \(u_1 = 3\) và \(q = 2\) là bao nhiêu? A. \(93\) B. \(31\) C. \(63\) D. \(15\) 12. Tìm số hạng thứ 7 của cấp số nhân với \(u_1 = -1\) và \(q = -1\). A. \(u_7 = -1\) B. \(u_7 = 1\) C. \(u_7 = 0\) D. \(u_7 = -7\) 13. Cho cấp số nhân \(u_n\) có \(u_1 = -3\) và \(u_4 = 24\). Tìm công bội \(q\). A. \(q = -2\) B. \(q = 2\) C. \(q = \sqrt[3]{-8}\) D. \(q = \pm 2\) 14. Cho cấp số nhân \(u_n\). Tìm giá trị của \(u_2 \cdot u_3 \cdot u_4\) biết \(u_1 = 1\) và \(u_5 = 16\). A. \(64\) B. \(16\) C. \(32\) D. \(8\) 15. Một đoàn tàu giảm tốc độ. Vận tốc sau \(n\) giây là \(v_n\). Nếu vận tốc ban đầu là \(100\) km/h và giảm \(20\)% mỗi giây, thì vận tốc sau \(4\) giây là bao nhiêu? A. \(40.96\) km/h B. \(51.2\) km/h C. \(80\) km/h D. \(40.8\) km/h Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 11 Chân trời bài 3 Hàm số mũ. Hàm số lôgarit Trắc nghiệm Toán học 11 Chân trời bài 1 Điểm, đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Trắc nghiệm Toán học 11 chân trời sáng tạo bài 4 Hàm số lượng giác và đồ thị Trắc nghiệm Toán học 11 Chân trời bài tập cuối chương 8: Quan hệ vuông góc trong không gian Trắc nghiệm Toán học 11 chân trời sáng tạo bài 3 Các công thức lượng giác