Trắc nghiệm Toán học 12 Kết nối bài 3: Đường tiệm cận của đồ thị hàm số

Trắc nghiệm Toán học 12 Kết nối bài 3: Đường tiệm cận của đồ thị hàm số giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Trắc nghiệm Toán học 12 Kết nối bài 3: Đường tiệm cận của đồ thị hàm số

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Đồ thị hàm số nào sau đây không có tiệm cận ngang?

  • - $y = \frac{1}{x - 1}$
  • - $y = \frac{x + 1}{2x - 3}$
  • - $y = \frac{x^2 + 1}{x - 2}$
  • - $y = \frac{x^2 + 1}{x^2 + 2}$

Câu 2: Cho hàm số $y = x + 1 + \frac{1}{x + 1}$. Khẳng định nào sau đây là đúng về tiệm cận của đồ thị hàm số?

  • - Có tiệm cận đứng $x = 1$ và tiệm cận xiên $y = x + 1$
  • - Có tiệm cận đứng $x = -1$ và tiệm cận xiên $y = x + 1$
  • - Có tiệm cận ngang $y = 1$ và tiệm cận đứng $x = -1$
  • - Không có tiệm cận xiên

Câu 3: Đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $y = \frac{2x^2 - 3x + 5}{x - 2}$ là:

  • - $y = 2x - 3$
  • - $y = 2x + 1$
  • - $y = 2x + 7$
  • - $y = 2x - 1$

Câu 4: Tìm giá trị của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = \frac{mx + 1}{2x - 1}$ có tiệm cận ngang là đường thẳng $y = 3$.

  • - $m = 3$
  • - $m = 6$
  • - $m = 1/3$
  • - $m = 2$

Câu 5: Đồ thị hàm số $y = \frac{\sqrt{4x^2 + 1}}{x - 2}$ có bao nhiêu đường tiệm cận ngang?

  • - 0
  • - 1
  • - 2
  • - 3

Câu 6: Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số $y = \frac{2x - 4}{x^2 - 4}$ là:

  • - 1
  • - 2
  • - 3
  • - 0

Câu 7: Đồ thị hàm số $y = \frac{x + 1}{x^2 - 4}$ có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?

  • - 0
  • - 1
  • - 2
  • - 3

Câu 8: Đường thẳng $y = ax + b$ là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $y = f(x)$ khi $x \to +\infty$ nếu:

  • - $\lim_{x \to +\infty} [f(x) - (ax + b)] = 0$
  • - $\lim_{x \to +\infty} f(x) = ax + b$
  • - $\lim_{x \to +\infty} \frac{f(x)}{x} = 0$
  • - $\lim_{x \to +\infty} [f(x) + ax + b] = 0$

Câu 9: Tìm số đường tiệm cận của đồ thị hàm số $y = \frac{\sqrt{x - 1}}{x^2 - 3x + 2}$.

  • - 1
  • - 2
  • - 3
  • - 4

Câu 10: Tìm phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{3x - 1}{x + 2}$.

  • - $y = 3$
  • - $y = -2$
  • - $x = -2$
  • - $y = -\frac{1}{2}$

Câu 11: Tìm tất cả các giá trị của $m$ để đồ thị hàm số $y = \frac{x + 1}{x^2 - 2x + m}$ có đúng hai đường tiệm cận đứng.

  • - $m < 1$ và $m \neq -3$
  • - $m < 1$
  • - $m = 1$
  • - $m > 1$

Câu 12: Cho hàm số $y = f(x)$ xác định trên khoảng $(a; +\infty)$. Đường thẳng $y = y_0$ được gọi là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = f(x)$ nếu điều kiện nào sau đây được thỏa mãn?

  • - $\lim_{x \to y_0} f(x) = +\infty$
  • - $\lim_{x \to +\infty} f(x) = y_0$
  • - $\lim_{x \to a^+} f(x) = y_0$
  • - $\lim_{x \to y_0} f(x) = a$

Câu 13: Tìm tiệm cận xiên của đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 + 2x - 1}{x - 1}$.

  • - $y = x + 1$
  • - $y = x + 2$
  • - $y = x + 3$
  • - $y = x$

Câu 14: Đường thẳng $x = x_0$ được gọi là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số $y = f(x)$ nếu ít nhất một trong các điều kiện sau đây được thỏa mãn, ngoại trừ điều kiện nào?

  • - $\lim_{x \to x_0^+} f(x) = +\infty$
  • - $\lim_{x \to x_0^-} f(x) = -\infty$
  • - $\lim_{x \to x_0^+} f(x) = x_0$
  • - $\lim_{x \to x_0^-} f(x) = +\infty$

Câu 15: Tổng số đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 - 1}{x^2 - 3x + 2}$ là:

  • - 1
  • - 2
  • - 3
  • - 4