Trắc nghiệm Xác suất thống kê – Chương 2 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.
Trắc nghiệm Xác suất thống kê – Chương 2
⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành
0/0 câu
🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT
Đang tải bảng xếp hạng...
Câu 1: Trong một hộp có 5 bi đỏ và 3 bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 bi. Xác suất lấy được bi đỏ là bao nhiêu?
- - 3/8
- - 5/8
- - 1/2
- - 5/3
Câu 2: Khái niệm 'Không gian mẫu' trong xác suất thống kê dùng để chỉ điều gì?
- - Tập hợp các kết quả thuận lợi cho một biến cố
- - Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của một phép thử ngẫu nhiên
- - Xác suất của một biến cố cụ thể
- - Kết quả duy nhất của một phép thử
Câu 3: Trong định nghĩa xác suất cổ điển (Laplace), xác suất của một biến cố A được tính bằng công thức nào?
- - P(A) = Số trường hợp xảy ra của A / Tổng số trường hợp có thể xảy ra
- - P(A) = Tần suất tương đối của A
- - P(A) = 1 - P(A')
- - P(A) = P(A|B) * P(B)
Câu 4: Cho P(A) = 0.5 và P(B|A) = 0.4. Tính P(A∩B).
- - 0.9
- - 0.2
- - 0.1
- - 0.8
Câu 5: Định nghĩa xác suất hình học thường được áp dụng trong trường hợp nào?
- - Khi không gian mẫu là hữu hạn đếm được
- - Khi không gian mẫu là vô hạn và có thể biểu diễn bằng độ dài, diện tích hoặc thể tích
- - Khi các biến cố là độc lập
- - Khi các biến cố là xung khắc
Câu 6: Cho hai biến cố A và B bất kỳ trong cùng một không gian mẫu. Phát biểu nào sau đây là đúng về công thức cộng xác suất tổng quát?
- - P(A∪B) = P(A) + P(B)
- - P(A∪B) = P(A)P(B)
- - P(A∪B) = P(A) + P(B) - P(A∩B)
- - P(A∪B) = P(A) + P(B) + P(A∩B)
Câu 7: Hai biến cố A và B được gọi là độc lập thống kê nếu điều kiện nào sau đây được thỏa mãn?
- - P(A|B) = P(B)
- - P(A∩B) = 0
- - P(A|B) = P(A)
- - P(A∪B) = P(A) + P(B)
Câu 8: Cho A và B là hai biến cố, và P(A) = 0.3, P(B) = 0.6. Nếu A và B là xung khắc, tính P(A∪B).
- - 0.9
- - 0.18
- - 0.3
- - 0.6
Câu 9: Biến cố đối của biến cố A, ký hiệu là A', là gì?
- - Biến cố A và một biến cố khác không liên quan
- - Biến cố A giao với biến cố không thể
- - Biến cố xảy ra khi và chỉ khi A không xảy ra
- - Biến cố A hợp với biến cố chắc chắn
Câu 10: Phép thử ngẫu nhiên là gì?
- - Phép thử mà kết quả luôn được xác định trước
- - Phép thử mà kết quả không thể dự đoán chính xác nhưng có thể xác định được tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra
- - Phép thử chỉ có một kết quả duy nhất
- - Phép thử mà các kết quả không bao giờ lặp lại
Câu 11: Nếu P(A) = 0.6 và A, B là hai biến cố độc lập với P(B) = 0.5. Tính P(A∩B).
- - 0.3
- - 0.1
- - 1.1
- - 0.5
Câu 12: Một hộp chứa 10 sản phẩm, trong đó có 3 sản phẩm lỗi. Chọn ngẫu nhiên 2 sản phẩm. Tính xác suất để cả 2 sản phẩm được chọn đều không lỗi.
- - 7/15
- - 21/45
- - 7/30
- - 1/15
Câu 13: Cho P(A) = 0.4, P(B) = 0.5 và P(A∩B) = 0.2. Tính P(A∪B).
- - 0.7
- - 0.9
- - 0.3
- - 0.2
Câu 14: Khi nào thì hai biến cố được gọi là hợp nhau?
- - Khi chúng không thể xảy ra cùng lúc
- - Khi cả hai biến cố đều xảy ra
- - Khi ít nhất một trong hai biến cố xảy ra
- - Khi chúng là biến cố độc lập
Câu 15: Trong lý thuyết xác suất, biến cố chắc chắn là biến cố nào?
- - Biến cố có xác suất bằng 0
- - Biến cố không thể xảy ra
- - Biến cố luôn xảy ra khi thực hiện phép thử
- - Biến cố có xác suất nhỏ hơn 1
Câu 16: Trong một cuộc khảo sát, 60% học sinh thích môn Toán (A) và 40% thích môn Lý (B). 20% học sinh thích cả hai môn. Tính tỷ lệ học sinh không thích môn nào trong hai môn này.
- - 80%
- - 40%
- - 20%
- - 60%
Câu 17: Trong một lớp học có 25 học sinh nam và 15 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên một nhóm 3 học sinh. Xác suất để chọn được cả 3 học sinh nam là bao nhiêu?
- - C(25,3) / C(40,3)
- - C(15,3) / C(40,3)
- - P(25,3) / P(40,3)
- - 25/40
Câu 18: Một hộp có 4 bi xanh và 6 bi đỏ. Lấy lần lượt 2 bi không hoàn lại. Xác suất để bi thứ nhất là xanh và bi thứ hai là đỏ là bao nhiêu?
- - 4/10 * 6/10
- - 4/10 * 6/9
- - 4/10 + 6/9
- - 6/10 * 4/9
Câu 19: Nếu P(A|B) = P(A), thì mối quan hệ giữa A và B là gì?
- - A và B là biến cố xung khắc
- - A và B là biến cố phụ thuộc
- - A và B là biến cố độc lập
- - A là biến cố con của B
Câu 20: Nếu A và B là hai biến cố xung khắc, thì xác suất của biến cố giao của chúng P(A∩B) là bao nhiêu?
- - P(A)P(B)
- - P(A) + P(B)
- - 1
- - 0
Câu 21: Trong công thức xác suất đầy đủ, giả sử {B₁, B₂, ..., Bₙ} là một hệ đầy đủ các biến cố. Khi đó, xác suất của một biến cố A bất kỳ được tính như thế nào?
- - P(A) = Σ P(A|Bᵢ)
- - P(A) = Σ P(Bᵢ)
- - P(A) = Σ P(A|Bᵢ)P(Bᵢ)
- - P(A) = P(A|B₁) + P(A|B₂)
Câu 22: Một người bắn bia, xác suất bắn trúng là 0.7. Người đó bắn 2 viên đạn độc lập. Xác suất để người đó bắn trúng cả 2 viên là bao nhiêu?
- - 0.3
- - 0.49
- - 1.4
- - 0.7
Câu 23: Định lý Bayes cho phép chúng ta tính xác suất nào?
- - Xác suất của biến cố hợp
- - Xác suất có điều kiện 'đảo ngược'
- - Xác suất của biến cố giao
- - Xác suất của biến cố đối
Câu 24: Công thức xác suất có điều kiện P(A|B) được định nghĩa là gì?
- - P(A)P(B)
- - P(A∩B) / P(B)
- - P(A) + P(B)
- - P(A) / P(B)
Câu 25: Xác suất thống kê (tần suất tương đối) được định nghĩa dựa trên cơ sở nào?
- - Sự đồng khả năng của các kết quả
- - Số lần xảy ra của biến cố trong một chuỗi phép thử lớn
- - Diện tích của miền thuận lợi trong không gian mẫu
- - Các tiên đề của Kolmogorov