Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối bài 36 Hình hộp chữ nhật và hình lập phương Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối bài 36 Hình hộp chữ nhật và hình lập phương 1. Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài $5 ext{ cm}$, chiều rộng $3 ext{ cm}$, chiều cao $4 ext{ cm}$. Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó. A. $60 ext{ cm}^2$ B. $47 ext{ cm}^2$ C. $94 ext{ cm}^2$ D. $72 ext{ cm}^2$ 2. Khẳng định nào sau đây về hình hộp chữ nhật là SAI? A. Hình hộp chữ nhật có 6 mặt là hình chữ nhật. B. Hình hộp chữ nhật có 12 cạnh và 8 đỉnh. C. Các mặt của hình hộp chữ nhật luôn có diện tích bằng nhau. D. Hình hộp chữ nhật có thể là hình lập phương nếu ba kích thước bằng nhau. 3. Một hình lập phương có cạnh là $a$. Công thức tính diện tích toàn phần của hình lập phương là gì? A. $a^3$ B. $6a^2$ C. $4a^2$ D. $a^2$ 4. Một hình lập phương có chu vi một mặt là $16 ext{ cm}$. Cạnh của hình lập phương đó có độ dài là bao nhiêu? A. $2 ext{ cm}$ B. $4 ext{ cm}$ C. $8 ext{ cm}$ D. $16 ext{ cm}$ 5. Diện tích xung quanh của hình lập phương có cạnh $a$ là gì? A. $a^2$ B. $4a^2$ C. $6a^2$ D. $a^3$ 6. Nếu tăng mỗi cạnh của hình lập phương lên gấp đôi, thể tích của nó sẽ tăng lên bao nhiêu lần? A. 2 lần B. 4 lần C. 8 lần D. 6 lần 7. Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài là $a$, chiều rộng là $b$, chiều cao là $c$. Nếu gấp đôi chiều dài, giữ nguyên chiều rộng và chiều cao, thể tích của hình hộp chữ nhật sẽ thay đổi như thế nào? A. Tăng gấp đôi. B. Giảm đi một nửa. C. Tăng gấp ba. D. Giữ nguyên. 8. Một hình hộp chữ nhật có các kích thước là $2 ext{ cm}$, $2 ext{ cm}$, $5 ext{ cm}$. Đây là loại hình gì? A. Hình lập phương B. Hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông C. Hình hộp chữ nhật có hai mặt đáy là hình vuông D. Hình hộp chữ nhật có ba kích thước khác nhau 9. Đâu là công thức tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật có chiều dài $a$, chiều rộng $b$ và chiều cao $c$? A. $2(a+b)c$ B. $2(ab+bc+ca)$ C. $abc$ D. $2(a+b+c)$ 10. Phát biểu nào sau đây là đúng về hai hình: hình lập phương và hình hộp chữ nhật? A. Hình lập phương là trường hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật. B. Hình hộp chữ nhật là trường hợp đặc biệt của hình lập phương. C. Hai hình này hoàn toàn khác nhau về mọi mặt. D. Cả hai hình đều có 4 mặt. 11. Hình hộp chữ nhật có các kích thước $3 ext{ cm} imes 4 ext{ cm} imes 5 ext{ cm}$. Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là bao nhiêu? A. $60 ext{ cm}^2$ B. $94 ext{ cm}^2$ C. $47 ext{ cm}^2$ D. $48 ext{ cm}^2$ 12. Một hình hộp chữ nhật có diện tích đáy là $20 ext{ cm}^2$ và chiều cao là $5 ext{ cm}$. Thể tích của hình hộp chữ nhật đó là bao nhiêu? A. $100 ext{ cm}^3$ B. $25 ext{ cm}^3$ C. $4 ext{ cm}^3$ D. $75 ext{ cm}^3$ 13. Hai hình lập phương có cạnh tương ứng là $a$ và $2a$. Tỉ lệ thể tích của hình lập phương lớn và hình lập phương bé là bao nhiêu? A. $1:2$ B. $1:4$ C. $1:8$ D. $2:1$ 14. Cần bao nhiêu hình lập phương nhỏ có cạnh $1 ext{ cm}$ để xếp đầy một hình hộp chữ nhật có kích thước $2 ext{ cm} imes 3 ext{ cm} imes 4 ext{ cm}$? A. $12$ B. $24$ C. $36$ D. $10$ 15. Một hình lập phương có cạnh $6 ext{ cm}$. Tính thể tích của hình lập phương đó. A. $216 ext{ cm}^3$ B. $1296 ext{ cm}^3$ C. $36 ext{ cm}^2$ D. $108 ext{ cm}^3$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối Giải luyện tập chung trang 14 Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối chương 4 Tam giá bằng nhau bài luyện tập chung trang 74 Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối bài 27 Phép nhân đa thức một biến Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối chương 9 quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác bài luyện tập chung trang 70 Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối chương 3 Góc và đường thẳng song song bài Luyện tập chung trang 38