Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối bài 15 Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối bài 15 Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông 1. Cho \( \triangle ABC \) vuông tại A và \( \triangle DEF \) vuông tại D. Nếu $BC = EF$ và \( \angle C = \angle F \), thì \( \triangle ABC \) bằng \( \triangle DEF \) theo trường hợp nào? A. Cạnh góc vuông-góc nhọn kề. B. Cạnh huyền-góc nhọn. C. Hai cạnh góc vuông. D. Cạnh huyền-cạnh góc vuông. 2. Cho \( \triangle ABC \) vuông tại A và \( \triangle DEF \) vuông tại D. Nếu $AB = DE$ và \( \angle C = \angle F \), hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp nào? A. Cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c). B. Cạnh-góc-cạnh (c.g.c). C. Góc-cạnh-góc (g.c.g). D. Cạnh huyền-góc nhọn. 3. Cho \( \triangle ABC \) vuông tại A, \( \triangle DEF \) vuông tại D. Nếu $AB = DE$ và $AC = DF$, thì \( \triangle ABC \) và \( \triangle DEF \) bằng nhau theo trường hợp nào? A. Cạnh huyền-góc nhọn. B. Cạnh góc vuông-góc nhọn kề. C. Hai cạnh góc vuông. D. Cạnh huyền-cạnh góc vuông. 4. Cho \( \triangle ABC \) vuông tại A và \( \triangle DEF \) vuông tại D. Nếu $AC = DF$ và \( \angle B = \angle E \), hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp nào? A. Cạnh huyền-cạnh góc vuông. B. Cạnh góc vuông-góc nhọn đối diện. C. Cạnh huyền-góc nhọn. D. Cạnh-góc-cạnh (c.g.c). 5. Cho hai tam giác vuông ABC và DEF, biết \( \angle A = \angle D = 90^{\circ} \), $AC = DF$, và $AB = DE$. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tam giác ABC bằng tam giác DEF theo trường hợp cạnh-góc-cạnh (c.g.c). B. Tam giác ABC bằng tam giác DEF theo trường hợp cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c). C. Tam giác ABC bằng tam giác DEF theo trường hợp góc-cạnh-góc (g.c.g). D. Tam giác ABC bằng tam giác DEF theo trường hợp cạnh huyền-góc nhọn. 6. Cho \( \triangle ABC \) và \( \triangle DEF \) vuông tại A và D. Nếu $AB = DE$ và $AC = DF$, thì kết luận nào sau đây là đúng? A. \( \triangle ABC = \triangle DEF \) theo trường hợp c.g.c. B. \( \triangle ABC = \triangle DEF \) theo trường hợp g.c.g. C. \( \triangle ABC \) không bằng \( \triangle DEF \) vì thiếu thông tin cạnh huyền. D. \( \triangle ABC = \triangle DEF \) theo trường hợp c.c.c. 7. Cho \( \triangle ABC \) vuông tại A và \( \triangle DEF \) vuông tại D. Nếu $BC = EF$ và $AB = DE$, thì \( \triangle ABC \) bằng \( \triangle DEF \) theo trường hợp nào? A. Cạnh huyền- góc nhọn. B. Cạnh huyền-cạnh góc vuông. C. Hai cạnh góc vuông. D. Cạnh góc vuông- góc nhọn kề. 8. Nếu hai tam giác vuông có một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh đó bằng nhau, thì hai tam giác đó bằng nhau theo trường hợp nào? A. Cạnh huyền-cạnh góc vuông. B. Hai cạnh góc vuông. C. Cạnh huyền- góc nhọn. D. Cạnh góc vuông- góc nhọn kề. 9. Nếu hai tam giác vuông có chung một cạnh huyền và có một cạnh góc vuông bằng nhau, thì hai tam giác đó bằng nhau theo trường hợp nào? A. Cạnh-góc-cạnh (c.g.c). B. Cạnh huyền-cạnh góc vuông. C. Góc-cạnh-góc (g.c.g). D. Hai cạnh góc vuông. 10. Trong các trường hợp sau, trường hợp nào đảm bảo hai tam giác vuông bằng nhau? A. Hai góc nhọn bằng nhau. B. Một cạnh góc vuông và một cạnh huyền bằng nhau. C. Hai cạnh kề một góc nhọn bằng nhau. D. Một cạnh góc vuông và một góc nhọn đối diện bằng nhau. 11. Đâu không phải là trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông? A. Hai cạnh góc vuông. B. Một cạnh góc vuông và một góc nhọn. C. Cạnh huyền và một góc nhọn. D. Cạnh huyền và một cạnh góc vuông. 12. Cho \( \triangle ABC \) vuông tại A, \( \triangle DEF \) vuông tại D. Biết \( \angle B = \angle E \) và $AB = DE$. Hai tam giác này bằng nhau theo trường hợp nào? A. Cạnh huyền-góc nhọn. B. Cạnh góc vuông-góc nhọn kề. C. Hai cạnh góc vuông. D. Góc-cạnh-góc (g.c.g). 13. Nếu một tam giác vuông có một cạnh góc vuông và một góc nhọn bằng với cạnh góc vuông và góc nhọn tương ứng của tam giác vuông kia, thì hai tam giác đó bằng nhau theo trường hợp nào? A. Cạnh-cạnh-cạnh (c.c.c). B. Góc-cạnh-góc (g.c.g). C. Cạnh-góc-cạnh (c.g.c). D. Cạnh huyền-góc nhọn. 14. Hai tam giác vuông ABC và DEF có $BC = EF$ (cạnh huyền) và $AC = DF$ (cạnh góc vuông). Phát biểu nào sau đây là đúng? A. \( \triangle ABC = \triangle DEF \) theo trường hợp cạnh huyền-cạnh góc vuông. B. \( \triangle ABC = \triangle DEF \) theo trường hợp cạnh-góc-cạnh (c.g.c). C. \( \triangle ABC \) không bằng \( \triangle DEF \). D. \( \triangle ABC = \triangle DEF \) theo trường hợp cạnh huyền-góc nhọn. 15. Đâu là trường hợp bằng nhau thứ ba của hai tam giác vuông? A. Hai cạnh góc vuông. B. Cạnh huyền và một cạnh góc vuông. C. Cạnh huyền và một góc nhọn. D. Góc-cạnh-góc (g.c.g). Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối bài 2 Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối bài 21 Tính chất của dãy số bằng nhau Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối chương 3 Góc và đường thẳng song song bài Luyện tập chung trang 38 Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối chương 9 quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác bài luyện tập chung trang 70 Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối bài 14 Trường hợp bằng nhau thứ hai và thứ ba của tam giác