Trắc nghiệm Toán học 11 cánh diều bài 2 Biến cố hợp và biến cố giao. Biến cố độc lập. Các quy tắc tính xác suất Trắc nghiệm Toán học 11 cánh diều bài 2 Biến cố hợp và biến cố giao. Biến cố độc lập. Các quy tắc tính xác suất 1. Hai biến cố $A$ và $B$ được gọi là độc lập nếu: A. $P(A|B) = P(A)$ B. $P(A \cup B) = P(A) + P(B)$ C. $A \cap B = \emptyset$ D. $P(A \cap B) = P(A) + P(B)$ 2. Cho hai biến cố $A$ và $B$. Nếu $A$ và $B$ là hai biến cố xung khắc thì: A. $P(A \cup B) = P(A) + P(B)$ B. $P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B)$ C. $A \cap B = \emptyset$ D. $A \cup B = \Omega$ 3. Trong một phép thử ngẫu nhiên, ký hiệu $A$ và $B$ là hai biến cố. Biến cố hợp của hai biến cố $A$ và $B$ được ký hiệu là: A. $A \cap B$ B. $A \cup B$ C. $A \setminus B$ D. $A + B$ 4. Trong một phép thử, xác suất xảy ra biến cố $A$ là $P(A) = 0.6$. Xác suất xảy ra biến cố $B$ là $P(B) = 0.7$. Nếu $A$ và $B$ là hai biến cố độc lập, tính $P(A \cap B)$. A. 0.42 B. 0.13 C. 1.3 D. 0.9 5. Trong một phép thử ngẫu nhiên, ký hiệu $A$ và $B$ là hai biến cố. Biến cố giao của hai biến cố $A$ và $B$ được ký hiệu là: A. $A \cup B$ B. $A \setminus B$ C. $A + B$ D. $A \cap B$ 6. Nếu hai biến cố $A$ và $B$ độc lập thì quy tắc nhân xác suất có dạng nào sau đây? A. $P(A \cap B) = P(A) + P(B)$ B. $P(A \cup B) = P(A)P(B)$ C. $P(A \cap B) = P(A)P(B)$ D. $P(A \cap B) = P(A|B)P(B)$ 7. Cho biến cố $A$ với $P(A) = 0.3$. Tính xác suất của biến cố đối $A^c$. A. 0.3 B. 0.7 C. 1 D. 0.1 8. Hai biến cố $A$ và $B$ được gọi là độc lập nếu: A. Việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này không ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia. B. Việc xảy ra hay không xảy ra của biến cố này ảnh hưởng đến xác suất xảy ra của biến cố kia. C. $P(A \cup B) = P(A) + P(B)$ D. $A \cap B = \emptyset$ 9. Nếu hai biến cố $A$ và $B$ xung khắc thì quy tắc cộng xác suất có dạng nào sau đây? A. $P(A \cup B) = P(A) - P(B)$ B. $P(A \cup B) = P(A) + P(B)$ C. $P(A \cap B) = P(A)P(B)$ D. $P(A \cup B) = P(A)P(B)$ 10. Cho biến cố $A$. Biến cố đối của $A$ là biến cố $A^c$. Mối liên hệ nào sau đây là đúng? A. $P(A^c) = 1 + P(A)$ B. $P(A^c) = 1 - P(A)$ C. $P(A^c) = P(A)$ D. $P(A^c) = P(A) - 1$ 11. Trong một phép thử tung một con xúc xắc cân đối. Gọi $A$ là biến cố mặt xuất hiện là số chẵn và $B$ là biến cố mặt xuất hiện là số lớn hơn 3. Tính $P(A \cup B)$. A. $\frac{1}{2}$ B. $\frac{2}{3}$ C. $\frac{5}{6}$ D. $\frac{1}{3}$ 12. Hai biến cố $A$ và $B$ được gọi là xung khắc khi nào? A. Khi $P(A \cap B) = P(A)P(B)$ B. Khi $A \cap B = \Omega$ C. Khi $A \cap B = \emptyset$ D. Khi $P(A \cup B) = P(A) + P(B)$ 13. Cho hai biến cố $A$ và $B$. Mệnh đề nào sau đây SAI? A. $P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B)$ B. Nếu $A$ và $B$ xung khắc thì $P(A \cap B) = 0$ C. Nếu $A$ và $B$ độc lập thì $P(A \cap B) = P(A) + P(B)$ D. Nếu $A$ và $B$ độc lập thì $P(A|B) = P(A)$ 14. Trong một phép thử, xác suất xảy ra biến cố $A$ là $P(A) = 0.6$. Xác suất xảy ra biến cố $B$ là $P(B) = 0.7$. Nếu $A$ và $B$ là hai biến cố độc lập, tính $P(A \cup B)$. A. 0.42 B. 1.3 C. 0.88 D. 0.1 15. Trong một phép thử tung một con xúc xắc cân đối. Gọi $A$ là biến cố mặt xuất hiện là số chẵn và $B$ là biến cố mặt xuất hiện là số lớn hơn 3. Tính $P(A \cap B)$. A. $\frac{1}{6}$ B. $\frac{1}{3}$ C. $\frac{2}{3}$ D. $\frac{5}{6}$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 11 cánh diều bài tập cuối chương 8: Quan hệ vuông góc trong không gian. phép chiếu vuông góc Trắc nghiệm Toán học 11 cánh diều bài 3 Đường thẳng và mặt phẳng song song Trắc nghiệm Toán học 11 cánh diều bài 1 Dãy số Trắc nghiệm Toán học 11 cánh diều bài 4 Hai mặt phẳng song song Trắc nghiệm Toán học 11 cánh diều bài tập cuối chương 6: Hàm số mũ và hàm số lôgarit