Trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều bài 5: Nhiễm sắc thể và cơ chế di truyền nhiễm sắc thể

Trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều bài 5: Nhiễm sắc thể và cơ chế di truyền nhiễm sắc thể giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Trắc nghiệm Sinh học 12 Cánh diều bài 5: Nhiễm sắc thể và cơ chế di truyền nhiễm sắc thể

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Nhiễm sắc thể ở trạng thái kép gồm hai chromatid dính nhau ở tâm động xuất hiện từ kì nào của chu kì tế bào

  • - Kì đầu của nguyên phân
  • - Pha S của kì trung gian
  • - Kì giữa của nguyên phân
  • - Pha G1 của kì trung gian

Câu 2: Nếu một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24, thì số nhóm gene liên kết của loài đó là bao nhiêu

  • - 24
  • - 12
  • - 48
  • - 6

Câu 3: Thành phần hóa học chính cấu tạo nên nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực bao gồm

  • - DNA và protein loại histone
  • - RNA và protein loại histone
  • - DNA và carbohydrate
  • - Lipid và protein

Câu 4: Tại sao nhiễm sắc thể là vật chất di truyền quan trọng ở cấp độ tế bào

  • - Vì nó có kích thước lớn nhất trong tế bào nhân thực
  • - Vì nó mang gene, có khả năng tự nhân đôi và phân ly đồng đều về các tế bào con
  • - Vì nó chỉ xuất hiện khi tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất
  • - Vì nó có khả năng di chuyển tự do qua màng nhân

Câu 5: Thành phần nào của nhiễm sắc thể đóng vai trò là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào

  • - Đầu mút
  • - Tâm động
  • - Điểm khởi đầu nhân đôi
  • - Eo thứ cấp

Câu 6: Cấu trúc nào sau đây được gọi là 'vòng xoắn siêu cao' trong các mức độ đóng xoắn của nhiễm sắc thể

  • - Sợi cơ bản
  • - Sợi chất nhiễm sắc
  • - Sợi siêu xoắn
  • - Chromatid

Câu 7: Cơ chế nào đảm bảo bộ nhiễm sắc thể của loài được duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào trong cơ thể đa bào

  • - Nguyên phân
  • - Giảm phân
  • - Thụ tinh
  • - Phát sinh giao tử

Câu 8: Hiện tượng các nhiễm sắc thể tương đồng bắt đôi với nhau dọc theo chiều dọc được gọi là gì

  • - Tiếp hợp
  • - Phân ly
  • - Tổ hợp
  • - Nhân đôi

Câu 9: Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản có đường kính khoảng bao nhiêu

  • - 11 nm
  • - 30 nm
  • - 300 nm
  • - 700 nm

Câu 10: Cấu trúc sợi chất nhiễm sắc trong nhiễm sắc thể có đường kính là bao nhiêu

  • - 11 nm
  • - 20 nm
  • - 30 nm
  • - 300 nm

Câu 11: Trong giảm phân, sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng có ý nghĩa gì đối với tiến hóa

  • - Giảm bớt số lượng gene có hại trong quần thể
  • - Tạo ra các tổ hợp gene mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên
  • - Đảm bảo các tế bào con luôn nhận được bộ gene giống hệt mẹ
  • - Ngăn chặn các đột biến nhiễm sắc thể xảy ra

Câu 12: Sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng xảy ra ở kì nào của quá trình giảm phân

  • - Kì sau I
  • - Kì đầu II
  • - Kì giữa II
  • - Kì sau II

Câu 13: Chức năng chính của vùng đầu mút (telomere) trên nhiễm sắc thể là gì

  • - Lưu trữ thông tin di truyền về giới tính
  • - Vị trí bắt đầu quá trình phiên mã gene
  • - Bảo vệ các nhiễm sắc thể không dính vào nhau và duy trì độ bền vững
  • - Liên kết trực tiếp với thoi phân bào để phân ly

Câu 14: Sự kiện nào xảy ra ở kì đầu của giảm phân I góp phần tạo ra các biến dị tổ hợp

  • - Nhiễm sắc thể tự nhân đôi thành nhiễm sắc thể kép
  • - Sự phân ly độc lập của các nhiễm sắc thể về hai cực
  • - Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn trong cặp tương đồng
  • - Các nhiễm sắc thể co xoắn tối đa và xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo

Câu 15: Sự kết hợp giữa các quá trình nào giúp duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể

  • - Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
  • - Nguyên phân, giảm phân và phát sinh giao tử
  • - Giảm phân, thụ tinh và biến dị tổ hợp
  • - Nhân đôi DNA, phiên mã và dịch mã

Câu 16: Đơn vị cấu trúc cơ bản nhất của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là gì

  • - Nucleosome
  • - Sợi cơ bản
  • - Sợi chất nhiễm sắc
  • - Sợi siêu xoắn

Câu 17: Ở các loài chim và bướm, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở con cái thường là loại nào

  • - XX
  • - XY
  • - ZW
  • - ZZ

Câu 18: Một tế bào sinh dưỡng của người (2n = 46) đang ở kì sau của nguyên phân sẽ có bao nhiêu nhiễm sắc thể

  • - 46 nhiễm sắc thể đơn
  • - 46 nhiễm sắc thể kép
  • - 92 nhiễm sắc thể đơn
  • - 92 nhiễm sắc thể kép

Câu 19: Mỗi nucleosome được cấu tạo từ bao nhiêu phân tử protein histone trong lõi

  • - 4 phân tử
  • - 6 phân tử
  • - 8 phân tử
  • - 10 phân tử

Câu 20: Đoạn DNA quấn quanh khối protein histone trong một nucleosome có độ dài khoảng bao nhiêu cặp nucleotide

  • - 140 đến 142 cặp nucleotide
  • - 146 đến 147 cặp nucleotide
  • - 156 đến 157 cặp nucleotide
  • - 166 đến 167 cặp nucleotide

Câu 21: Trình tự nucleotide đặc biệt trên nhiễm sắc thể giúp DNA có thể bắt đầu quá trình tự sao chép được gọi là gì

  • - Vùng tâm động
  • - Điểm khởi đầu nhân đôi DNA
  • - Vùng đầu mút
  • - Vùng mã hóa gene

Câu 22: Tại sao các nhiễm sắc thể phải co xoắn tối đa trước khi bước vào kì giữa của quá trình phân bào

  • - Để tăng cường khả năng nhân đôi của DNA
  • - Để thuận lợi cho việc di chuyển và phân ly chính xác về các cực tế bào
  • - Để bảo vệ các gene không bị đột biến bởi môi trường
  • - Để kích hoạt quá trình tổng hợp protein tại ribosome

Câu 23: Bộ nhiễm sắc thể của loài được đặc trưng bởi các yếu tố nào sau đây

  • - Chỉ dựa vào số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào
  • - Hình dạng, số lượng và cấu trúc đặc trưng của các nhiễm sắc thể
  • - Chỉ dựa vào vị trí của tâm động trên nhiễm sắc thể
  • - Tổng số lượng nucleotide có trong toàn bộ bộ gene

Câu 24: Ở người, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở nữ giới là XX và ở nam giới là XY thể hiện đặc điểm gì của nhiễm sắc thể

  • - Nhiễm sắc thể giới tính luôn tồn tại thành cặp tương đồng
  • - Sự khác biệt về bộ nhiễm sắc thể giữa hai giới trong cùng một loài
  • - Nhiễm sắc thể Y luôn có kích thước lớn hơn nhiễm sắc thể X
  • - Nữ giới chỉ có một loại nhiễm sắc thể duy nhất

Câu 25: Đặc điểm nào dưới đây phân biệt nhiễm sắc thể giới tính với nhiễm sắc thể thường

  • - Chỉ có nhiễm sắc thể giới tính mới mang gene quy định tính trạng
  • - Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong các tế bào giao tử
  • - Nhiễm sắc thể giới tính có thể tồn tại thành cặp không tương đồng ở một giới
  • - Nhiễm sắc thể giới tính không có tâm động và đầu mút