[Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 4: Phép nhân, phép chia phân số [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 4: Phép nhân, phép chia phân số 1. Kết quả của $\frac{2}{3}$ nhân với $6$ là bao nhiêu? A. $4$ B. $12$ C. $\frac{12}{3}$ D. $\frac{2}{18}$ 2. Kết quả của phép chia $\frac{3}{5} : 2$ là: A. $\frac{6}{5}$ B. $\frac{3}{10}$ C. $\frac{5}{6}$ D. $\frac{3}{7}$ 3. Phân số $\frac{5}{6}$ nhân với số nguyên $9$ có kết quả là: A. $\frac{45}{6}$ B. $15$ C. $\frac{5}{54}$ D. $\frac{45}{54}$ 4. Kết quả của $\frac{3}{7}$ nhân với số $14$ là bao nhiêu? A. $\frac{42}{7}$ B. $\frac{3}{98}$ C. $6$ D. $42$ 5. Tính giá trị của biểu thức: $\frac{1}{3} : \frac{2}{3}$ A. $1$ B. $\frac{2}{9}$ C. $\frac{1}{2}$ D. $2$ 6. Tìm giá trị của $1 \frac{1}{2} \times \frac{2}{3}$ A. $1$ B. $\frac{3}{2}$ C. $\frac{2}{3}$ D. $\frac{3}{4}$ 7. Phép nhân $\frac{1}{4} \times \frac{2}{5}$ có kết quả là: A. $\frac{2}{20}$ B. $\frac{1}{10}$ C. $\frac{3}{9}$ D. $\frac{8}{5}$ 8. Phép chia $\frac{1}{2} : \frac{1}{4}$ có giá trị là: A. $\frac{1}{8}$ B. $2$ C. $\frac{1}{2}$ D. $1$ 9. Kết quả của phép nhân $\frac{3}{4} \times \frac{1}{2}$ là bao nhiêu? A. $\frac{3}{8}$ B. $\frac{1}{2}$ C. $\frac{3}{4}$ D. $\frac{4}{3}$ 10. Phép tính nào sau đây cho kết quả bằng $1$? A. $\frac{1}{2} \times \frac{1}{3}$ B. $\frac{3}{4} : \frac{1}{4}$ C. $\frac{2}{5} \times \frac{5}{2}$ D. $\frac{1}{10} : \frac{1}{5}$ 11. Tìm kết quả của phép chia $\frac{2}{3} : \frac{1}{4}$ A. $\frac{2}{12}$ B. $\frac{8}{3}$ C. $\frac{3}{8}$ D. $\frac{1}{6}$ 12. Tìm kết quả của phép nhân $\frac{1}{5} \times \frac{1}{5}$ A. $\frac{1}{10}$ B. $1$ C. $\frac{1}{25}$ D. $\frac{2}{5}$ 13. Một người đi xe đạp đi được $\frac{3}{5}$ quãng đường trong $1$ giờ. Hỏi người đó đi hết quãng đường đó trong bao nhiêu giờ nếu cứ đi với vận tốc đó? A. $\frac{5}{3}$ giờ B. $\frac{3}{5}$ giờ C. $1$ giờ D. $2$ giờ 14. Tính giá trị của biểu thức: $\left(\frac{1}{2} + \frac{1}{3}\right) \times \frac{6}{5}$ A. $\frac{1}{5}$ B. $1$ C. $\frac{11}{5}$ D. $\frac{6}{5}$ 15. Phép chia $7 : \frac{1}{3}$ cho kết quả là bao nhiêu? A. $\frac{1}{21}$ B. $21$ C. $\frac{7}{3}$ D. $\frac{3}{7}$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 9: Tỉ số. Tỉ số phần trăm [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 10 : Số nguyên tố. Hợp số [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 2: Biểu đồ cột kép [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 9: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 6: Phép chia hết hai số nguyên. Quan hệ chia hết trong tập hợp số nguyên