Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối bài 22 Đại lượng tỉ lệ thuận Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối bài 22 Đại lượng tỉ lệ thuận 1. Một cửa hàng bán táo với giá 20.000 đồng cho mỗi kilogam. Nếu $m$ là khối lượng táo (kg) và $T$ là tổng số tiền (đồng), thì mối quan hệ giữa $m$ và $T$ là gì? A. Tỉ lệ nghịch với $m$ B. Tỉ lệ thuận với $m$ với hệ số tỉ lệ là 20.000 C. Không tỉ lệ D. Tỉ lệ thuận với $m$ với hệ số tỉ lệ là 1/20.000 2. Nếu hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận, và khi $y=15$ thì $x=5$. Hỏi khi $y=21$ thì x có giá trị bằng bao nhiêu? A. $x=8$ B. $x=6$ C. $x=7$ D. $x=5$ 3. Trong một công thức tỉ lệ thuận $y=kx$, nếu $k$ là một số dương, thì điều gì xảy ra với $y$ khi $x$ giảm? A. $y$ tăng lên B. $y$ giảm đi C. $y$ không đổi D. $y$ có thể tăng hoặc giảm tùy giá trị ban đầu của $y$ 4. Hai đại lượng $x$ và $y$ tỉ lệ thuận với nhau. Bảng sau cho biết một số giá trị của chúng. Tìm giá trị còn thiếu trong bảng: x | 2 | 4 | 6 y | 5 | ? | 15 A. 12 B. 8 C. 10 D. 7 5. Cho biết $x$ và $y$ là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Nếu một giá trị của $x$ tăng lên 2 lần thì giá trị tương ứng của $y$ sẽ như thế nào? A. Tăng lên 4 lần B. Giảm đi 2 lần C. Tăng lên 2 lần D. Không thay đổi 6. Nếu $x$ và $y$ là hai đại lượng tỉ lệ thuận, và $x$ tăng 5 đơn vị, thì $y$ sẽ như thế nào? A. Tăng 5 đơn vị B. Tăng một lượng bằng 5 lần hệ số tỉ lệ C. Tăng một lượng tỉ lệ với 5 đơn vị đó D. Không thể xác định nếu không biết hệ số tỉ lệ 7. Đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ là $k = \frac{1}{3}$. Khi $x = 9$, giá trị của y là bao nhiêu? A. $y=3$ B. $y=27$ C. $y=9$ D. $y=\frac{1}{27}$ 8. Nếu $x$ và $y$ là hai đại lượng tỉ lệ thuận, và $x_1, x_2$ là hai giá trị khác nhau của $x$, còn $y_1, y_2$ là hai giá trị tương ứng của $y$, thì hệ thức nào sau đây là đúng? A. $\frac{x_1}{y_1} = \frac{y_2}{x_2}$ B. $\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_1}{y_2}$ C. $x_1 y_1 = x_2 y_2$ D. $\frac{x_1}{y_2} = \frac{y_1}{x_2}$ 9. Nếu $y$ tỉ lệ thuận với $x$ và $x$ tỉ lệ thuận với $z$, thì $y$ và $z$ có mối quan hệ như thế nào? A. Tỉ lệ nghịch B. Không tỉ lệ C. Tỉ lệ thuận D. Phụ thuộc vào hệ số tỉ lệ 10. Hai đại lượng $x$ và $y$ tỉ lệ thuận. Khi $x=2$, $y=8$. Khi $x=5$, giá trị của $y$ là bao nhiêu? A. $y=16$ B. $y=20$ C. $y=25$ D. $y=30$ 11. Đại lượng $a$ tỉ lệ thuận với đại lượng $b$. Khi $a=2$, $b=10$. Hệ số tỉ lệ $k$ của $a$ theo $b$ (tức là $a=kb$) là bao nhiêu? A. $k=5$ B. $k=2$ C. $k=\frac{1}{5}$ D. $k=10$ 12. Nếu hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận với nhau, và khi $x=3$ thì $y=6$. Hỏi khi $x=5$ thì giá trị tương ứng của y là bao nhiêu? A. $y=10$ B. $y=12$ C. $y=8$ D. $y=9$ 13. Cho biết $x$ và $y$ là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Nếu $x$ tăng từ 4 lên 8, thì y sẽ thay đổi như thế nào? A. Giảm đi 2 lần B. Tăng lên 4 lần C. Tăng lên 2 lần D. Không đổi 14. Cho hai đại lượng tỉ lệ thuận $x$ và $y$. Nếu $x_1, x_2, x_3$ là ba giá trị của $x$ và $y_1, y_2, y_3$ là các giá trị tương ứng của $y$. Hệ thức nào sau đây LUÔN ĐÚNG? A. $\frac{x_1+x_2}{y_1+y_2} = \frac{x_3}{y_3}$ B. $\frac{x_1}{y_1} = \frac{x_2}{y_2} = \frac{x_3}{y_3}$ C. $x_1y_1 = x_2y_2 = x_3y_3$ D. $\frac{x_1}{x_2} = \frac{y_3}{y_1}$ 15. Một người đi bộ với vận tốc không đổi. Quãng đường đi được ($s$) và thời gian di chuyển ($t$) có mối quan hệ như thế nào? A. Tỉ lệ nghịch B. Không tỉ lệ C. Tỉ lệ thuận D. Quan hệ phức tạp Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối bài 24 Biểu thức đại số Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối bài Bài tập cuối chương 3 Góc và đường thẳng song song Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối bài 7 Tập hợp các số thực Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối chương 10 một số hình khối trong thực tiễn bài luyện tập chung trang 93 Trắc nghiệm Toán học 7 kết nối bài 17 Thu thập và phân loại dữ liệu