Trắc nghiệm Toán học 10 cánh diều Bài tập cuối chương 4: Hệ thức lượng trong tam giác, véc tơ Trắc nghiệm Toán học 10 cánh diều Bài tập cuối chương 4: Hệ thức lượng trong tam giác, véc tơ 1. Cho tam giác ABC với AB = c, BC = a, CA = b. Phát biểu nào sau đây là đúng về quy tắc cosin trong tam giác? A. $a^2 = b^2 + c^2 - 2bc \cos A$ B. $a^2 = b^2 + c^2 + 2bc \cos A$ C. $a^2 = b^2 + c^2 - bc \cos A$ D. $a^2 = b^2 - c^2 - 2bc \cos A$ 2. Cho tam giác ABC có BC = a, CA = b, AB = c. Công thức nào sau đây là đúng cho định lý sin? A. $\frac{a}{\sin A} = \frac{b}{\sin B} = \frac{c}{\sin C}$ B. $\frac{a}{\sin B} = \frac{b}{\sin A} = \frac{c}{\sin C}$ C. $\frac{\sin A}{a} = \frac{\sin B}{b} = \frac{\sin C}{c}$ D. $\frac{a}{\cos A} = \frac{b}{\cos B} = \frac{c}{\cos C}$ 3. Cho tam giác ABC có $a=7$, $b=5$, $c=8$. Tính $\cos A$? A. $\frac{1}{2}$ B. $-\frac{1}{2}$ C. $\frac{\sqrt{3}}{2}$ D. $-\frac{\sqrt{3}}{2}$ 4. Cho tam giác ABC có BC = a, CA = b, AB = c. Công thức nào sau đây là đúng cho quy tắc sin? A. $\frac{a}{\sin C} = \frac{b}{\sin B} = \frac{c}{\sin A}$ B. $\frac{a}{\sin A} = \frac{b}{\sin B} = \frac{c}{\sin C}$ C. $\frac{a}{\cos A} = \frac{b}{\cos B} = \frac{c}{\cos C}$ D. $\frac{\sin A}{a} = \frac{\sin C}{c} = \frac{\sin B}{b}$ 5. Cho tam giác ABC có BC = a, CA = b, AB = c. Công thức nào sau đây dùng để tính diện tích tam giác khi biết độ dài hai cạnh và góc xen giữa? A. $S = \frac{1}{2} bc \sin A$ B. $S = \frac{1}{2} ab \sin C$ C. $S = \frac{1}{2} ac \sin B$ D. Tất cả các đáp án trên 6. Trong tam giác ABC, nếu $a^2 = b^2 + c^2$, thì góc A của tam giác đó có số đo là bao nhiêu? A. $90^{\circ}$ B. $60^{\circ}$ C. $120^{\circ}$ D. $45^{\circ}$ 7. Cho hai véc tơ $\vec{a} = (3; 4)$ và $\vec{b} = (-4; 3)$. Tích vô hướng $\vec{a} \cdot \vec{b}$ bằng bao nhiêu? A. 0 B. 1 C. -7 D. 25 8. Cho hai véc tơ $\vec{u} = (2; -3)$ và $\vec{v} = (1; 5)$. Tích vô hướng của hai véc tơ này là: A. -13 B. 13 C. -17 D. 17 9. Cho tam giác ABC. Gọi M là trung điểm của BC. Đẳng thức véc tơ nào sau đây là đúng? A. $\overrightarrow{AM} = \frac{1}{2}(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC})$ B. $\overrightarrow{AM} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AC}$ C. $\overrightarrow{AM} = \frac{1}{2}(\overrightarrow{AB} - \overrightarrow{AC})$ D. $\overrightarrow{AM} = \overrightarrow{AC} - \overrightarrow{AB}$ 10. Hai véc tơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ khác véc tơ không. Khi nào thì $\vec{a} \cdot \vec{b} = 0$? A. Khi $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng phương B. Khi $\vec{a}$ và $\vec{b}$ vuông góc C. Khi $\vec{a}$ và $\vec{b}$ ngược hướng D. Khi $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng hướng 11. Cho tam giác ABC vuông tại A. Tích vô hướng của hai véc tơ $\overrightarrow{AB}$ và $\overrightarrow{AC}$ bằng bao nhiêu? A. 0 B. $AB \cdot AC$ C. $-AB \cdot AC$ D. $AB^2 + AC^2$ 12. Cho tam giác ABC, với điểm M là trung điểm của AB và điểm N là trung điểm của AC. Véc tơ $\overrightarrow{MN}$ bằng: A. $\overrightarrow{BC}$ B. $\frac{1}{2}\overrightarrow{BC}$ C. $-\frac{1}{2}\overrightarrow{BC}$ D. $-\overrightarrow{BC}$ 13. Trong tam giác ABC, nếu $b^2 = a^2 + c^2 - 2ac \cos B$, thì công thức này được gọi là gì? A. Định lý sin B. Quy tắc cộng véc tơ C. Quy tắc cosin D. Định lý Pitago 14. Cho véc tơ $\vec{a} = (1; -2)$, $\vec{b} = (3; 1)$. Tìm véc tơ $\vec{c} = 2\vec{a} - \vec{b}$ A. $(5; -5)$ B. $(-1; -5)$ C. $(5; -3)$ D. $(-1; -3)$ 15. Trong tam giác ABC, nếu $\cos A < 0$, thì góc A có thể là: A. Góc nhọn B. Góc tù C. Góc vuông D. Góc bẹt Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 10 cánh diều bài 6 Tích vô hướng của hai vectơ Trắc nghiệm Toán học 10 cánh diều bài 1 Hàm số và đồ thị Trắc nghiệm Toán học 10 cánh diều Bài tập cuối chương 2: Bất phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn Trắc nghiệm Toán học 10 cánh diều bài 5 Tích của một số với một vectơ Trắc nghiệm Toán học 10 cánh diều bài 5 Xác suất của biến cố