Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 3 Tích của một số với một vectơ Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 3 Tích của một số với một vectơ 1. Cho vectơ $\vec{a}$ khác vectơ không. Vectơ $k\vec{a}$ (với $k$ là số thực) là vectơ ngược hướng với $\vec{a}$ khi nào? A. Khi $k > 0$ B. Khi $k < 0$ C. Khi $k \ge 0$ D. Khi $k \le 0$ 2. Cho tam giác ABC. Điểm I thỏa mãn $\vec{IA} + \vec{IB} + \vec{IC} = \vec{0}$. Điểm I là gì của tam giác ABC? A. Tâm đường tròn ngoại tiếp. B. Trọng tâm. C. Tâm đường tròn nội tiếp. D. Trực tâm. 3. Cho điểm O và một điểm A. Tập hợp các điểm M sao cho $\vec{OM} = k\vec{OA}$ với $k$ là một số thực tùy ý, là: A. Một đường thẳng đi qua O và A. B. Một đường tròn tâm O bán kính OA. C. Một đường thẳng song song với OA. D. Một điểm M bất kỳ. 4. Cho đoạn thẳng AB. Điểm M thỏa mãn $\vec{MA} + \vec{MB} = \vec{0}$. Điểm M là gì của đoạn thẳng AB? A. Điểm A. B. Điểm B. C. Trung điểm của AB. D. Không xác định. 5. Cho vectơ $\vec{u} = (x, y)$. Tìm vectơ $-5\vec{u}$. A. $(5x, 5y)$ B. $(-5x, -5y)$ C. $(x, y)$ D. $(-x, -y)$ 6. Cho hình bình hành ABCD. Tìm vectơ $\vec{AC} - \vec{AB}$. A. $\vec{AD}$ B. $\vec{BC}$ C. $\vec{BD}$ D. $\vec{DC}$ 7. Cho tam giác ABC. Điểm M là trung điểm của BC. Biểu diễn $\vec{AM}$ theo $\vec{AB}$ và $\vec{AC}$. A. $\vec{AM} = \frac{1}{2}(\vec{AB} + \vec{AC})$ B. $\vec{AM} = \vec{AB} + \vec{AC}$ C. $\vec{AM} = \frac{1}{2}(\vec{AB} - \vec{AC})$ D. $\vec{AM} = 2(\vec{AB} + \vec{AC})$ 8. Cho vectơ $\vec{a}$ khác vectơ không. Vectơ $k\vec{a}$ (với $k$ là số thực) bằng vectơ không khi nào? A. Khi $k \ne 0$ B. Khi $k > 0$ C. Khi $k < 0$ D. Khi $k = 0$ 9. Cho $\vec{u} = (3, -2)$. Tìm vectơ $m\vec{u}$ sao cho $m\vec{u} = (-6, 4)$. A. $m = 2$ B. $m = -2$ C. $m = 1/2$ D. $m = -1/2$ 10. Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ không cùng phương. Tìm hệ thức đúng giữa $\vec{a}$ và $\vec{b}$ nếu có số $m$ sao cho $m\vec{a} + \vec{b} = \vec{0}$. A. $\vec{a} = m\vec{b}$ B. $\vec{b} = -m\vec{a}$ C. $\vec{a} = -m\vec{b}$ D. $\vec{b} = m\vec{a}$ 11. Cho $\vec{c} = (4, -1)$. Tìm vectơ $\frac{1}{2}\vec{c}$. A. $(2, -1)$ B. $(2, -1/2)$ C. $(4, -1)$ D. $(2, -1/2)$ 12. Cho vectơ $\vec{a}$ khác vectơ không. Vectơ $k\vec{a}$ (với $k$ là số thực) là vectơ cùng hướng với $\vec{a}$ khi nào? A. Khi $k \ge 0$ B. Khi $k > 0$ C. Khi $k < 0$ D. Khi $k \le 0$ 13. Cho hình bình hành ABCD. Tìm vectơ $\vec{AB} + \vec{AD}$. A. $\vec{AC}$ B. $\vec{BD}$ C. $\vec{CB}$ D. $\vec{DA}$ 14. Cho $\vec{a} = (1, -2)$. Tìm vectơ $3\vec{a}$. A. $(3, -6)$ B. $(1, -2)$ C. $(3, 6)$ D. $(-3, 6)$ 15. Cho $\vec{b} = (-2, 5)$. Tìm vectơ $-\vec{b}$. A. $(2, -5)$ B. $(-2, 5)$ C. $(2, 5)$ D. $(-2, -5)$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 1 Mệnh đề Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài tập cuối chương 6: Thống kê Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 2 Đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 2 Tập hợp Trắc nghiệm Toán học 10 chân trời bài 2 Định lý côsin và định lý sin