Trắc nghiệm Sinh học 10 chân trời sáng tạo kì II

Trắc nghiệm Sinh học 10 chân trời sáng tạo kì II giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Trắc nghiệm Sinh học 10 chân trời sáng tạo kì II

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Trong công nghệ vi sinh vật, việc sản xuất kháng sinh thường khai thác hoạt động của nhóm vi sinh vật nào?

  • - Tảo đơn bào
  • - Xạ khuẩn và nấm
  • - Virus động vật
  • - Vi khuẩn lactic

Câu 2: Vi khuẩn Lam thực hiện kiểu dinh dưỡng nào?

  • - Hóa tự dưỡng
  • - Quang tự dưỡng
  • - Quang dị dưỡng
  • - Hóa dị dưỡng

Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không phải của vi sinh vật?

  • - Kích thước hiển vi
  • - Hấp thụ và chuyển hóa chất dinh dưỡng nhanh
  • - Sinh trưởng và sinh sản rất chậm
  • - Phân bố rộng trong tự nhiên

Câu 4: Chế phẩm sinh học Bt dùng để diệt trừ sâu hại thực chất là ứng dụng từ loại vi sinh vật nào?

  • - Vi khuẩn có khả năng sinh độc tố diệt côn trùng
  • - Nấm men gây bệnh cho sâu
  • - Virus gây tan tế bào thực vật
  • - Vi khuẩn cố định đạm

Câu 5: Sự kiện quan trọng nhất xảy ra ở pha S của kì trung gian trong chu kì tế bào là gì?

  • - Tế bào tăng trưởng kích thước mạnh mẽ
  • - Sự nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể
  • - Sự phân chia tế bào chất
  • - Trung thể bắt đầu tiến về hai cực

Câu 6: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sự khác biệt giữa nguyên phân và giảm phân?

  • - Nguyên phân xảy ra ở tế bào sinh dưỡng, giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục chín
  • - Nguyên phân có một lần phân bào, giảm phân có hai lần phân bào
  • - Nguyên phân tạo tế bào con 2n, giảm phân tạo tế bào con n
  • - Cả hai quá trình đều có sự tiếp hợp và trao đổi chéo nhiễm sắc thể

Câu 7: Vi sinh vật quang tự dưỡng sử dụng nguồn năng lượng và nguồn carbon lần lượt là gì?

  • - Ánh sáng và CO2
  • - Chất hữu cơ và CO2
  • - Ánh sáng và chất hữu cơ
  • - Chất vô cơ và chất hữu cơ

Câu 8: Yếu tố nào sau đây là nhân tố sinh trưởng đối với vi sinh vật?

  • - Độ ẩm môi trường
  • - Các loại vitamin hoặc acid amin
  • - Nồng độ oxy trong không khí
  • - Ánh sáng mặt trời

Câu 9: Loại virus nào có khả năng cài xen hệ gene của mình vào hệ gene của tế bào chủ mà không làm tan tế bào ngay lập tức?

  • - Virus độc
  • - Virus ôn hòa
  • - Virus gây bệnh dại
  • - Virus cúm A

Câu 10: Một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24 đang ở kì sau của nguyên phân, số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào đó là bao nhiêu?

  • - 12
  • - 24
  • - 48
  • - 72

Câu 11: Thành phần cấu tạo bắt buộc của tất cả các loại virus bao gồm những gì?

  • - Vỏ capsid và màng bọc
  • - Lõi nucleic acid và vỏ capsid
  • - Lõi nucleic acid và màng bọc
  • - Vỏ capsid và các gai glycoprotein

Câu 12: Cấu tạo của màng bọc ở một số loại virus có nguồn gốc từ đâu?

  • - Tự tổng hợp từ các acid amin
  • - Từ màng sinh chất của tế bào chủ
  • - Từ vỏ capsid biến đổi thành
  • - Từ môi trường bên ngoài

Câu 13: Vai trò của các điểm kiểm soát (checkpoints) trong chu kì tế bào là gì?

  • - Làm tăng tốc độ phân chia tế bào
  • - Đảm bảo tính chính xác của các sự kiện trong chu kì
  • - Kích thích tế bào chết theo chương trình liên tục
  • - Giúp tế bào bỏ qua các lỗi hỏng DNA

Câu 14: Môi trường nuôi cấy vi sinh vật chỉ bao gồm các chất hóa học đã biết rõ thành phần và số lượng được gọi là gì?

  • - Môi trường tự nhiên
  • - Môi trường tổng hợp
  • - Môi trường bán tổng hợp
  • - Môi trường không xác định

Câu 15: Tại sao virus được coi là thực thể chưa có cấu tạo tế bào?

  • - Vì chúng có kích thước quá nhỏ
  • - Vì chúng không có màng sinh chất và các bào quan
  • - Vì chúng chỉ chứa một loại nucleic acid
  • - Vì chúng không thể tự nhân đôi bên ngoài tế bào chủ

Câu 16: Trong môi trường nuôi cấy không liên tục, quần thể vi khuẩn sinh trưởng đạt số lượng tế bào tối đa và không đổi ở pha nào?

  • - Pha tiềm phát
  • - Pha lũy thừa
  • - Pha cân bằng
  • - Pha suy vong

Câu 17: Virus HIV gây suy giảm miễn dịch ở người do chúng tấn công chủ yếu vào loại tế bào nào?

  • - Hồng cầu
  • - Tế bào lympho T-helper
  • - Tế bào thần kinh
  • - Tế bào cơ

Câu 18: Kết quả của quá trình giảm phân từ một tế bào mẹ (2n) tạo ra bao nhiêu tế bào con?

  • - Hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể 2n
  • - Bốn tế bào con có bộ nhiễm sắc thể n
  • - Hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể n
  • - Bốn tế bào con có bộ nhiễm sắc thể 2n

Câu 19: Trong quá trình nguyên phân, các nhiễm sắc thể co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào vào kì nào?

  • - Kì đầu
  • - Kì giữa
  • - Kì sau
  • - Kì cuối

Câu 20: Nếu một tế bào vi khuẩn có thời gian thế hệ là 20 phút, sau 1 giờ nuôi cấy từ 1 tế bào ban đầu sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?

  • - 4 tế bào
  • - 8 tế bào
  • - 16 tế bào
  • - 32 tế bào

Câu 21: Tại sao một loại virus thường chỉ gây bệnh cho một hoặc một vài loài sinh vật nhất định?

  • - Do kích thước của chúng quá lớn
  • - Do sự tương ứng đặc hiệu giữa gai/protein virus và thụ thể tế bào chủ
  • - Do virus không thể di chuyển xa
  • - Do nhiệt độ cơ thể các loài khác nhau quá nhiều

Câu 22: Hiện tượng các nhiễm sắc thể kép tương đồng tiếp hợp và có thể trao đổi chéo cho nhau xảy ra ở kì nào của giảm phân?

  • - Kì đầu I
  • - Kì giữa I
  • - Kì đầu II
  • - Kì sau I

Câu 23: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về ý nghĩa của quá trình giảm phân?

  • - Giúp cơ thể đa bào lớn lên và thay thế tế bào già
  • - Tạo ra các tế bào con giống hệt tế bào mẹ ban đầu
  • - Tạo ra biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa
  • - Duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể qua các thế hệ tế bào

Câu 24: Trong chu trình nhân lên của virus, giai đoạn nào virus bám đặc hiệu lên thụ thể trên bề mặt tế bào chủ?

  • - Giai đoạn xâm nhập
  • - Giai đoạn hấp phụ
  • - Giai đoạn tổng hợp
  • - Giai đoạn lắp ráp

Câu 25: Cơ sở khoa học của việc muối dưa cải là quá trình chuyển hóa nào sau đây?

  • - Lên men rượu
  • - Lên men lactic
  • - Phân giải protein
  • - Quang hợp