Trắc nghiệm Toán học 10 kết nối bài 9 Tích của một vectơ với một số Trắc nghiệm Toán học 10 kết nối bài 9 Tích của một vectơ với một số 1. Cho vectơ $\vec{a} = (2; -5)$ và $k=-3$. Tính tọa độ của vectơ $k\vec{a}$. A. $(-6; 15)$ B. $(6; -15)$ C. $(-6; -15)$ D. $(2; -5)$ 2. Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ thẳng hàng. Điều này có nghĩa là: A. $\vec{a} = k\vec{b}$ với $k \neq 0$ B. $\vec{a} = k\vec{b}$ với $k > 0$ C. $\vec{a} = k\vec{b}$ với $k < 0$ D. $\vec{a} = k\vec{b}$ với mọi $k$ 3. Cho điểm $A$ và vectơ $\vec{u}$. Tìm điểm $B$ sao cho $\vec{AB} = 3\vec{u}$. A. Điểm $B$ cách $A$ một khoảng bằng $3$ lần độ dài $\vec{u}$ và cùng hướng với $\vec{u}$. B. Điểm $B$ cách $A$ một khoảng bằng độ dài $\vec{u}$ và cùng hướng với $\vec{u}$. C. Điểm $B$ cách $A$ một khoảng bằng $3$ lần độ dài $\vec{u}$ và ngược hướng với $\vec{u}$. D. Điểm $B$ cách $A$ một khoảng bằng độ dài $\vec{u}$ và ngược hướng với $\vec{u}$. 4. Cho vectơ $\vec{a}$ và số thực $k$. Nếu $k > 0$, vectơ $k\vec{a}$ có hướng như thế nào so với $\vec{a}$? A. Ngược hướng B. Cùng hướng C. Vuông góc D. Không xác định 5. Cho hai vectơ $\vec{a} = (1; 2)$ và $\vec{b} = (3; 4)$. Tìm vectơ $\vec{a} + \vec{b}$. A. $(4; 6)$ B. $(-2; -2)$ C. $(3; 8)$ D. $(1; 2)$ 6. Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$ không cùng phương. Điều kiện nào sau đây luôn đúng cho mọi số thực $k, m$? A. $k\vec{a} + m\vec{b} = \vec{0}$ chỉ khi $k=m=0$ B. $k\vec{a} = m\vec{b}$ chỉ khi $k=m=0$ C. $k\vec{a} + m\vec{b} = \vec{a} + \vec{b}$ D. $k\vec{a} = m\vec{b}$ khi $k=1, m=1$ 7. Cho điểm $O$ là gốc tọa độ và điểm $M$ có tọa độ $(2; -3)$. Tìm tọa độ của vectơ $\vec{OM}$. A. $(2; -3)$ B. $(-2; 3)$ C. $(0; 0)$ D. $(2; 3)$ 8. Cho vectơ $\vec{u} = (-1; 5)$. Tìm vectơ $-\vec{u}$. A. $(1; 5)$ B. $(-1; -5)$ C. $(1; -5)$ D. $(-1; 5)$ 9. Cho vectơ $\vec{u} = (3; -1)$. Tìm số thực $k$ sao cho $k\vec{u} = (-6; 2)$. A. $k = -2$ B. $k = 2$ C. $k = \frac{1}{2}$ D. $k = -\frac{1}{2}$ 10. Cho vectơ $\vec{v} = (x; y)$. Tìm vectơ $3\vec{v}$. A. $(3x; y)$ B. $(x; 3y)$ C. $(3x; 3y)$ D. $(x; y)$ 11. Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$. Nếu $\vec{a} = -2\vec{b}$, điều gì có thể kết luận về hai vectơ này? A. $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng phương và ngược hướng. B. $\vec{a}$ và $\vec{b}$ cùng phương và cùng hướng. C. $\vec{a}$ và $\vec{b}$ không cùng phương. D. $\vec{a} = \vec{b}$ 12. Cho hai vectơ $\vec{a}$ và $\vec{b}$. Khi nào thì $k\vec{a} = \vec{0}$ với mọi số thực $k$? A. Khi $\vec{a} = \vec{0}$ B. Khi $k = 0$ C. Luôn đúng D. Khi $\vec{a}$ và $k$ có hướng ngược nhau 13. Cho vectơ $\vec{a}$ và số thực $k$. Nếu $k < 0$, vectơ $k\vec{a}$ có hướng như thế nào so với $\vec{a}$? A. Cùng hướng B. Ngược hướng C. Vuông góc D. Không xác định 14. Cho hai vectơ $\vec{a} = (1; -2)$ và $\vec{b} = (-3; 4)$. Tìm vectơ $\vec{c} = 2\vec{a} - \vec{b}$. A. $(-5; 8)$ B. $(5; -8)$ C. $(5; 8)$ D. $(-5; -8)$ 15. Cho vectơ $\vec{a} = (2; 1)$. Tìm vectơ $\frac{1}{2}\vec{a}$. A. $(1; 1)$ B. $(2; 2)$ C. $(1; \frac{1}{2})$ D. $(4; 2)$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 10 kết nối học kì II Trắc nghiệm Toán học 10 kết nối bài 16 Hàm số bậc hai Trắc nghiệm Toán học 10 kết nối bài 8 Tổng và hiệu của hai vectơ Trắc nghiệm Toán học 10 kết nối bài 25 Nhị thức Newton Trắc nghiệm Toán học 10 kết nối bài 1 Mệnh đề