Trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối bài 12 Công thức phân tử hợp chất hữu cơ Trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối bài 12 Công thức phân tử hợp chất hữu cơ 1. Cho biết công thức thực nghiệm của một hợp chất là $CH_2O$. Phân tử khối của hợp chất này là 180. Công thức phân tử của hợp chất là: A. $CH_2O$ B. $C_2H_4O_2$ C. $C_6H_{12}O_6$ D. $C_3H_6O_3$ 2. Phân tử khối của một hiđrocacbon là 78. Công thức phân tử của hiđrocacbon này có thể là: A. $C_5H_{18}$ B. $C_6H_6$ C. $C_4H_{12}$ D. $C_7H_4$ 3. Phân tử khối của một hợp chất hữu cơ là 78. Công thức thực nghiệm của nó là $C_6H_6$. Công thức phân tử của hợp chất là: A. $C_3H_3$ B. $C_6H_6$ C. $C_{12}H_{12}$ D. $C_9H_9$ 4. Một hợp chất hữu cơ có thành phần phần trăm theo khối lượng là 40.0% C, 6.7% H và 53.3% O. Công thức thực nghiệm của hợp chất là: A. $CH_2O$ B. $C_2H_4O$ C. $C_3H_6O_2$ D. $CH_3O$ 5. Một hợp chất hữu cơ Y chỉ chứa C, H, O. Đốt cháy hoàn toàn 0.1 mol Y thu được 0.3 mol $CO_2$ và 0.3 mol $H_2O$. Công thức phân tử của Y là: A. $C_3H_6O$ B. $C_3H_6O_2$ C. $C_2H_4O_2$ D. $C_4H_8O$ 6. Phân tích một hợp chất hữu cơ cho kết quả: 80% C, 20% H về khối lượng. Công thức thực nghiệm của hợp chất là: A. $CH_3$ B. $C_2H_6$ C. $CH_4$ D. $C_3H_4$ 7. Phân tử khối của một hợp chất hữu cơ X là 60. Công thức thực nghiệm của X là $C_2H_4O$. Công thức phân tử của X là gì? A. $C_2H_4O$ B. $C_4H_8O_2$ C. $C_3H_6O_3$ D. $C_2H_6O$ 8. Hợp chất nào sau đây có công thức thực nghiệm là $CH$? A. $C_2H_4$ B. $C_3H_6$ C. $C_6H_6$ D. $C_2H_2$ 9. Hợp chất nào sau đây có công thức thực nghiệm là $CH_2O$? A. $C_2H_4O_2$ B. $C_3H_6O_3$ C. $C_2H_6O$ D. $C_4H_8O_2$ 10. Đốt cháy hoàn toàn 6 gam một hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, O, thu được 13.2 gam $CO_2$ và 5.4 gam $H_2O$. Công thức phân tử của X là: A. $C_2H_6O$ B. $C_2H_4O_2$ C. $C_3H_6O$ D. $C_3H_8O$ 11. Đốt cháy hoàn toàn m gam một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O thu được $CO_2$ và $H_2O$ có tỉ lệ mol $n_{CO_2} : n_{H_2O} = 3:2$. Công thức phân tử của X có thể là: A. $C_3H_4O$ B. $C_3H_4O_2$ C. $C_3H_6O$ D. $C_3H_2O$ 12. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X, thu được $CO_2$ và $H_2O$ theo tỉ lệ mol $n_{CO_2} : n_{H_2O} = 2:1$. Công thức phân tử của X có thể là: A. $C_2H_4$ B. $C_2H_2$ C. $C_3H_6$ D. $C_4H_8$ 13. Hợp chất hữu cơ A có phân tử khối là 100. Khi phân tích định lượng, người ta thu được kết quả: 60% C, 8% H, 32% O về khối lượng. Công thức phân tử của A là: A. $C_5H_8O_2$ B. $C_4H_6O_3$ C. $C_6H_4O_2$ D. $C_5H_4O_3$ 14. Phân tử khối của một hợp chất hữu cơ là 60. Khi đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất này, thu được 4.4 gam $CO_2$ và 1.8 gam $H_2O$. Công thức phân tử của hợp chất là: A. $C_2H_4O$ B. $C_3H_4O$ C. $C_2H_6O$ D. $C_4H_4$ 15. Hợp chất nào sau đây có công thức thực nghiệm trùng với công thức phân tử của nó? A. $C_2H_6$ B. $C_2H_4$ C. $C_6H_6$ D. $C_3H_8$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm ôn tập Hóa học 11 kết nối tri thức giữa học kì 2 Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối bài 21 Phenol Trắc nghiệm ôn tập Hóa học 11 kết nối tri thức cuối học kì 2 Trắc nghiệm hóa học 11 kết nối bài 22 Ôn tập Chương 5: Dẫn xuất halogen – alcohol – phenol Trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối bài 10 Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ