Trắc nghiệm Vật lý 12 Kết nối bài 6: Nhiệt hoá hơi riêng

Trắc nghiệm Vật lý 12 Kết nối bài 6: Nhiệt hoá hơi riêng giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Trắc nghiệm Vật lý 12 Kết nối bài 6: Nhiệt hoá hơi riêng

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Đơn vị đo của nhiệt hoá hơi riêng trong hệ SI là gì?

  • - $\text{J.kg}$
  • - $\text{J/kg}$
  • - $\text{W/kg}$
  • - $\text{J/(kg.K)}$

Câu 2: Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng được định nghĩa là gì?

  • - Nhiệt lượng cần cung cấp để $1\text{ kg}$ chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi
  • - Nhiệt lượng cần cung cấp để chất lỏng đó bắt đầu sôi ở điều kiện tiêu chuẩn
  • - Nhiệt lượng cần cung cấp để $1\text{ kg}$ chất lỏng đó tăng thêm $1^\circ\text{C}$ ở trạng thái lỏng
  • - Nhiệt lượng toả ra khi $1\text{ kg}$ hơi của chất đó ngưng tụ ở nhiệt độ bất kỳ

Câu 3: Một ấm điện có công suất $1000 \text{ W}$ đang đun sôi nước. Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là $2,26 \cdot 10^6 \text{ J/kg}$. Giả sử toàn bộ nhiệt lượng ấm toả ra đều dùng để hoá hơi nước, sau bao lâu thì có $0,1 \text{ kg}$ nước hoá hơi?

  • - $2260 \text{ s}$
  • - $226 \text{ s}$
  • - $22,6 \text{ s}$
  • - $100 \text{ s}$

Câu 4: Sự bay hơi và sự sôi khác nhau cơ bản ở điểm nào?

  • - Sự bay hơi chỉ xảy ra ở nhiệt độ cao, sự sôi xảy ra ở mọi nhiệt độ
  • - Sự bay hơi chỉ xảy ra ở bề mặt chất lỏng, sự sôi xảy ra ở cả bề mặt và trong lòng chất lỏng
  • - Sự bay hơi cần cung cấp nhiệt lượng, sự sôi thì không
  • - Sự bay hơi làm tăng nhiệt độ chất lỏng, sự sôi làm giảm nhiệt độ

Câu 5: Nhiệt hoá hơi riêng của nước là $2,3 \cdot 10^6 \text{ J/kg}$. Con số này có ý nghĩa gì?

  • - Cần cung cấp $2,3 \cdot 10^6 \text{ J}$ để $1 \text{ kg}$ nước tăng lên $1^\circ\text{C}$ ở trạng thái lỏng
  • - Cần cung cấp $2,3 \cdot 10^6 \text{ J}$ để hoá hơi hoàn toàn $1 \text{ kg}$ nước ở nhiệt độ sôi
  • - Mỗi kg nước toả ra $2,3 \cdot 10^6 \text{ J}$ khi nhiệt độ giảm xuống $0^\circ\text{C}$
  • - Cần cung cấp $2,3 \cdot 10^6 \text{ J}$ để làm nóng chảy $1 \text{ kg}$ nước đá ở $0^\circ\text{C}$

Câu 6: Tính nhiệt lượng cần thiết để hoá hơi hoàn toàn $0,2 \text{ kg}$ nước ở nhiệt độ sôi. Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là $L = 2,3 \cdot 10^6 \text{ J/kg}$.

  • - $4,6 \cdot 10^5 \text{ J}$
  • - $1,15 \cdot 10^7 \text{ J}$
  • - $4,6 \cdot 10^6 \text{ J}$
  • - $2,3 \cdot 10^5 \text{ J}$

Câu 7: Khi chất lỏng đang sôi, nhiệt năng mà chất lỏng nhận được dùng để làm gì?

  • - Tăng động năng chuyển động của các phân tử chất lỏng
  • - Phá vỡ các liên kết giữa các phân tử để chúng chuyển sang thể khí (tăng thế năng tương tác)
  • - Chỉ dùng để làm nóng môi trường xung quanh
  • - Làm giảm áp suất hơi bên trong các bọt khí

Câu 8: Nhiệt hoá hơi riêng của một chất phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

  • - Khối lượng của chất lỏng
  • - Bản chất của chất lỏng
  • - Nhiệt độ ban đầu của chất lỏng
  • - Thời gian đun nóng

Câu 9: Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước, người ta sử dụng một ấm điện có công suất $P$ không đổi. Nếu trong thời gian $t$ khối lượng nước hoá hơi là $m$, công thức tính $L$ (bỏ qua hao phí) là:

  • - $L = \frac{P \cdot t}{m}$
  • - $L = P \cdot t \cdot m$
  • - $L = \frac{m}{P \cdot t}$
  • - $L = \frac{P}{m \cdot t}$

Câu 10: Tính nhiệt lượng cần cung cấp để hoá hơi hoàn toàn $100 \text{ g}$ rượu ở nhiệt độ sôi. Biết nhiệt hoá hơi riêng của rượu là $0,86 \cdot 10^6 \text{ J/kg}$.

  • - $8,6 \cdot 10^3 \text{ J}$
  • - $8,6 \cdot 10^4 \text{ J}$
  • - $0,86 \cdot 10^6 \text{ J}$
  • - $8,6 \cdot 10^5 \text{ J}$

Câu 11: Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về nhiệt độ của chất lỏng trong suốt quá trình sôi?

  • - Nhiệt độ tăng liên tục khi ta tiếp tục cung cấp nhiệt lượng
  • - Nhiệt độ giảm dần do chất lỏng bay hơi mang theo nhiệt
  • - Nhiệt độ không thay đổi dù ta vẫn tiếp tục cung cấp nhiệt lượng
  • - Nhiệt độ tăng đến một giá trị cực đại rồi sau đó giảm xuống

Câu 12: Công thức tính nhiệt lượng cần cung cấp để một khối lượng $m$ chất lỏng hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi là gì?

  • - $Q = m \cdot c \cdot \Delta t$
  • - $Q = m \cdot \lambda$
  • - $Q = L \cdot m$
  • - $Q = \frac{L}{m}$

Câu 13: Trong thực tế, khi đo nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng ấm điện, giá trị thu được thường lớn hơn giá trị trong sách giáo khoa. Nguyên nhân chính là do:

  • - Ấm điện toả nhiệt ra môi trường xung quanh
  • - Nước chứa tạp chất làm tăng nhiệt độ sôi
  • - Áp suất khí quyển tại nơi làm thí nghiệm cao hơn tiêu chuẩn
  • - Cân đo khối lượng nước không chính xác

Câu 14: Cung cấp một nhiệt lượng $1,37 \cdot 10^6 \text{ J}$ cho một khối lượng $m$ amoniac lỏng ở nhiệt độ sôi thì nó hoá hơi hoàn toàn. Biết nhiệt hoá hơi riêng của amoniac là $L = 1,37 \cdot 10^6 \text{ J/kg}$. Khối lượng $m$ là:

  • - $10 \text{ kg}$
  • - $0,5 \text{ kg}$
  • - $1 \text{ kg}$
  • - $2 \text{ kg}$

Câu 15: Một bếp điện $600 \text{ W}$ đun sôi nước. Sau khi nước sôi, người ta để bếp tiếp tục hoạt động trong $5 \text{ phút}$. Khối lượng nước đã hoá hơi trong thời gian này là bao nhiêu? Biết $L = 2,3 \cdot 10^6 \text{ J/kg}$ và bỏ qua hao phí.

  • - $\approx 0,078 \text{ kg}$
  • - $\approx 1,3 \text{ kg}$
  • - $\approx 0,13 \text{ kg}$
  • - $\approx 0,026 \text{ kg}$