Trắc nghiệm Y học Cổ truyền UMP

Trắc nghiệm Y học Cổ truyền UMP giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Trắc nghiệm Y học Cổ truyền UMP

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Trong châm cứu, hiện tượng bệnh nhân thấy tê, nặng, tức tại vị trí châm và thầy thuốc thấy kim bị mút chặt được gọi là gì?

  • - Vượng châm
  • - Đắc khí
  • - Lưu kim
  • - Phản ứng phụ

Câu 2: Một bệnh nhân bị xuất huyết dưới da kéo dài, sắc mặt nhợt, mệt mỏi, chẩn đoán Đông y thường liên quan đến chức năng nào của tạng Tỳ?

  • - Tỳ chủ vận hóa
  • - Tỳ chủ thống nhiếp huyết
  • - Tỳ chủ cơ nhục
  • - Tỳ khai khiếu ra miệng

Câu 3: Một bệnh nhân có biểu hiện tinh thần uất ức, hay thở dài, ngực sườn đầy tức, nguyên nhân thường do tạng nào mất chức năng sơ tiết?

  • - Tạng Phế
  • - Tạng Tâm
  • - Tạng Can
  • - Tạng Thận

Câu 4: Tạng nào trong Đông y được coi là 'Tiên thiên chi bản', nơi tàng trữ tinh hoa của cha mẹ truyền lại?

  • - Tạng Tâm
  • - Tạng Can
  • - Tạng Tỳ
  • - Tạng Thận

Câu 5: Theo y lý, tạng Tâm và tạng Phế cùng phối hợp để thực hiện chức năng nào?

  • - Vận hành khí huyết
  • - Tiêu hóa thức ăn
  • - Tàng trữ tinh huyết
  • - Thanh lọc độc tố

Câu 6: Trong Thất tình (bảy loại tình chí), trạng thái 'Nộ' (Giận dữ) quá mức sẽ gây tổn thương trực tiếp đến tạng nào?

  • - Tâm
  • - Tỳ
  • - Can
  • - Phế

Câu 7: Tạng nào chủ về 'Thông điều thủy đạo', điều tiết lượng nước đi xuống Thận và ra ngoài qua bàng quang?

  • - Tạng Tâm
  • - Tạng Phế
  • - Tạng Tỳ
  • - Tạng Can

Câu 8: Theo tính chất của Tứ khí, thuốc có tính 'Hàn' thường được sử dụng để điều trị hội chứng nào?

  • - Hàn chứng
  • - Nhiệt chứng
  • - Hư chứng
  • - Biểu chứng

Câu 9: Theo học thuyết Âm Dương, hiện tượng 'sốt cao kéo dài dẫn đến chân tay lạnh, mạch vi muốn tuyệt' được giải thích bởi quy luật nào?

  • - Âm dương đối lập
  • - Âm dương chuyển hóa
  • - Âm dương tiêu trưởng
  • - Âm dương hổ căn

Câu 10: Vị thuốc có tính 'Tân' (Cay) theo học thuyết Ngũ vị thường có tác dụng gì?

  • - Nhuận hạ và nhuyễn kiên
  • - Phát tán và hành khí
  • - Thu liễm và cố sáp
  • - Thanh nhiệt và giải độc

Câu 11: Vị thuốc Nhân sâm có tác dụng quý nhất là gì?

  • - Thanh nhiệt giải thử
  • - Đại bổ nguyên khí
  • - Hoạt huyết hóa ứ
  • - Tư âm dưỡng huyết

Câu 12: Hội chứng 'Dương hư' thường biểu hiện triệu chứng đặc trưng nào sau đây?

  • - Lòng bàn tay nóng
  • - Sợ lạnh, tay chân lạnh, đại tiện lỏng
  • - Môi đỏ, lưỡi khô
  • - Mạch nhanh, mạnh

Câu 13: Nguyên nhân gây bệnh 'Phong' (Gió) theo Lục dâm có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

  • - Tính ngưng trệ, gây đau cố định
  • - Tính di động và biến hóa nhanh
  • - Tính nặng nề, gây dính nhớt
  • - Tính khô ráo, làm hao tổn tân dịch

Câu 14: Trong học thuyết Ngũ hành, mối quan hệ giữa tạng Thận (Thủy) và tạng Tâm (Hỏa) được gọi là gì?

  • - Tương sinh
  • - Tương thừa
  • - Tương khắc
  • - Tương vũ

Câu 15: Vị thuốc Ma hoàng có tác dụng chính là gì trong điều trị?

  • - Thanh nhiệt giải độc
  • - Phát hãn giải biểu, bình suyễn
  • - Lợi thủy thẩm thấp
  • - Bổ khí kiện tỳ

Câu 16: Hội chứng 'Âm hư' thường đi kèm với triệu chứng nhiệt đặc trưng nào sau đây?

  • - Sốt cao, sợ nóng, mặt đỏ
  • - Triều nhiệt, ngũ tâm phiền nhiệt, đạo hãn
  • - Sợ lạnh, tay chân lạnh, sắc mặt trắng nhợt
  • - Sốt nhẹ về sáng, không mồ hôi

Câu 17: Chức năng nào sau đây thuộc về tạng Tỳ trong hệ thống Tạng phủ?

  • - Vận hóa thủy cốc và thủy thấp
  • - Tàng huyết và sơ tiết
  • - Chủ về huyết mạch và thần chí
  • - Tuyên phát và túc giáng

Câu 18: Huyệt Hợp cốc nằm ở vị trí nào và thuộc kinh mạch nào?

  • - Kẽ ngón tay 1-2, kinh Thủ thái dương Tiểu trường
  • - Kẽ ngón tay 1-2, kinh Thủ dương minh Đại trường
  • - Kẽ ngón tay 4-5, kinh Thủ thiếu dương Tam tiêu
  • - Lòng bàn tay, kinh Thủ quyết âm Tâm bào

Câu 19: Huyệt Túc tam lý là huyệt quan trọng trong điều trị bệnh lý tiêu hóa, huyệt này nằm trên kinh mạch nào?

  • - Kinh Túc thái âm Tỳ
  • - Kinh Túc dương minh Vị
  • - Kinh Túc thiếu âm Thận
  • - Kinh Túc quyết âm Can

Câu 20: Theo học thuyết Tạng phủ, tạng nào 'khai khiếu ra tai' và chủ về cốt tủy?

  • - Tạng Thận
  • - Tạng Tâm
  • - Tạng Can
  • - Tạng Tỳ

Câu 21: Theo nguyên tắc phối ngũ thuốc Đông y, việc dùng thêm một vị thuốc để làm tăng tác dụng của vị thuốc chính được gọi là gì?

  • - Tương tu
  • - Tương úy
  • - Tương phản
  • - Tương sát

Câu 22: Vị thuốc Kim ngân hoa thuộc nhóm thuốc nào sau đây?

  • - Thuốc Giải biểu
  • - Thuốc Thanh nhiệt giải độc
  • - Thuốc Hoạt huyết
  • - Thuốc Trừ hàn

Câu 23: Triệu chứng 'mạch phù, sợ lạnh, phát sốt, đầu đau' thuộc hội chứng nào trong Bát cương?

  • - Lý chứng
  • - Biểu chứng
  • - Hư chứng
  • - Âm chứng

Câu 24: Trong phép xem lưỡi (Vọng thiệt), rêu lưỡi vàng, dày thường phản ánh tình trạng nào của cơ thể?

  • - Hàn chứng
  • - Thực nhiệt
  • - Hư hàn
  • - Âm hư

Câu 25: Huyệt Nội quan có tác dụng an thần, trị buồn nôn, nằm trên đường kinh mạch nào?

  • - Kinh Thủ thiếu âm Tâm
  • - Kinh Thủ quyết âm Tâm bào
  • - Kinh Thủ thiếu dương Tam tiêu
  • - Kinh Thủ thái dương Tiểu trường