Trắc nghiệm Vật lý 11 Chân trời Bài 18 Nguồn điện Trắc nghiệm Vật lý 11 Chân trời Bài 18 Nguồn điện 1. Khi một nguồn điện có suất điện động \(\mathcal{E}\) và điện trở trong r được nối với một mạch ngoài có điện trở R, cường độ dòng điện trong mạch là I. Nếu tăng R lên gấp đôi, cường độ dòng điện mới I sẽ là: A. I = I/2 B. I = I C. I = 2I D. I = I/3 2. Một nguồn điện có suất điện động \(\mathcal{E}\) và điện trở trong r. Nếu mắc vào mạch ngoài một điện trở R sao cho cường độ dòng điện là I, thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn là U. Mối liên hệ nào sau đây là đúng? A. U = \mathcal{E} + Ir B. U = \mathcal{E} - Ir C. U = Ir D. U = \mathcal{E} \cdot r 3. Nếu tăng điện trở mạch ngoài của một nguồn điện không đổi, thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn sẽ: A. Tăng B. Giảm C. Không đổi D. Ban đầu tăng rồi giảm 4. Nguồn điện hóa học hoạt động dựa trên nguyên tắc nào? A. Sự chuyển hóa quang năng thành điện năng B. Sự chuyển hóa cơ năng thành điện năng C. Sự chuyển hóa hóa năng thành điện năng D. Sự chuyển hóa nhiệt năng thành điện năng 5. Trong một ắc quy đang hoạt động, cực nào là cực dương? A. Cực mà tại đó xảy ra sự oxi hóa B. Cực mà tại đó electron di chuyển ra khỏi nguồn C. Cực mà tại đó ion dương di chuyển về D. Cực mà tại đó xảy ra sự khử 6. Trong một nguồn điện hóa học, quá trình nào diễn ra ở cực âm (anode)? A. Sự oxi hóa (cho electron) B. Sự khử (nhận electron) C. Sự phân ly điện ly D. Sự dẫn điện của dung dịch điện ly 7. Một nguồn điện có suất điện động \(\mathcal{E}\) và điện trở trong r. Khi mắc vào mạch ngoài một điện trở R, công suất tiêu thụ trên R là P = \frac{\mathcal{E}^2 R}{(R+r)^2}. Để công suất này đạt cực đại, giá trị của R phải bằng: A. r B. 2r C. \(\frac{r}{2}\) D. \(\frac{\mathcal{E}}{r}\) 8. Nếu hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện bằng suất điện động của nó, điều đó có nghĩa là: A. Nguồn điện đang được nạp B. Mạch ngoài có điện trở bằng 0 C. Không có dòng điện chạy qua nguồn D. Nguồn điện đang hoạt động bình thường 9. Một nguồn điện có suất điện động \(\mathcal{E}\) và điện trở trong r. Công suất tiêu thụ của mạch ngoài là P_ngoài = I^2 R. Công suất tỏa nhiệt bên trong nguồn là P_trong = I^2 r. Suất điện động có thể được biểu diễn qua các công suất này là: A. \(\mathcal{E} = \sqrt{\frac{P_{ngoài}}{R}} \cdot (R+r) B. \(\mathcal{E} = I \cdot (R+r) C. \(\mathcal{E} = \sqrt{P_{ngoài} \cdot R} + \sqrt{P_{trong} \cdot r} D. \(\mathcal{E} = \sqrt{P_{ngoài} \cdot R} + \sqrt{P_{trong} \cdot r} \cdot \frac{R}{r} 10. Điện trở trong của một nguồn điện cho biết điều gì? A. Khả năng chuyển hóa hóa năng thành điện năng B. Hiệu điện thế mà nguồn tạo ra C. Mức độ tổn hao năng lượng bên trong nguồn khi có dòng điện chạy qua D. Khả năng cung cấp dòng điện tối đa cho mạch ngoài 11. Suất điện động (e.đ.đ.) của một nguồn điện là 6V. Khi nguồn này được nối với một mạch ngoài có điện trở R = 2 \Omega, cường độ dòng điện chạy trong mạch là 2A. Tính điện trở trong của nguồn. A. 0.5 \Omega B. 1 \Omega C. 2 \Omega D. 3 \Omega 12. Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện trong một đơn vị thời gian được gọi là gì? A. Điện trở của nguồn B. Hiệu điện thế của nguồn C. Suất điện động của nguồn D. Công suất của nguồn 13. Đơn vị của suất điện động (e.đ.đ.) là: A. Ohm (\Omega) B. Volt (V) C. Ampere (A) D. Joule (J) 14. Khi một nguồn điện bị nối tắt, cường độ dòng điện chạy trong mạch là: A. Bằng 0 B. Rất nhỏ, gần bằng 0 C. Rất lớn, bằng \(\frac{\mathcal{E}}{r}\) D. Bằng \(\frac{\mathcal{E}}{R_{ngoài}}\) 15. Nguồn điện nào sau đây KHÔNG phải là nguồn điện hóa học? A. Pin Vôn-ta B. Pin điện hóa Daniell C. Acquy chì D. Máy phát điện xoay chiều Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Vật lý 11 Chân trời Bài 3 Năng lượng trong dao động điều hòa Trắc nghiệm Vật lý 11 Chân trời Bài 5 Sóng và sự truyền sóng Trắc nghiệm Vật lý 11 Chân trời Bài 4 Dao động tắt dần và hiện tượng cộng hưởng Trắc nghiệm Vật lý 11 Chân trời Bài 16 Dòng điện. Cường độ dòng điện Trắc nghiệm Vật lý 11 Chân trời Bài 15 Năng lượng và ứng dụng của tụ điện