Trắc nghiệm Toán học 9 Cánh diều bài 4: Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu. Xác suất của biển số Trắc nghiệm Toán học 9 Cánh diều bài 4: Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu. Xác suất của biển số 1. Trong phép thử chọn ngẫu nhiên một chữ cái từ từ TOAN, xác suất chọn được chữ O là bao nhiêu? A. \(\frac{1}{4}\) B. \(\frac{1}{3}\) C. \(\frac{1}{2}\) D. 1 2. Một phép thử ngẫu nhiên là gì? A. Một hành động hay quá trình có thể lặp lại trong những điều kiện giống nhau, kết quả của nó không thể đoán trước một cách chắc chắn, nhưng có thể xác định được tất cả các kết quả có thể xảy ra. B. Một hành động có kết quả duy nhất và đã biết trước. C. Một thí nghiệm mà kết quả của nó có thể được dự đoán với độ chính xác cao. D. Một phép tính toán học có kết quả cố định. 3. Nếu một biến cố chắc chắn xảy ra, xác suất của nó là bao nhiêu? A. 1 B. 0 C. \(\frac{1}{2}\) D. Không xác định được 4. Một biến cố ngẫu nhiên là gì? A. Một tập con của không gian mẫu. B. Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra. C. Kết quả không thể xảy ra. D. Một phép thử không ngẫu nhiên. 5. Một hộp chứa 3 viên bi xanh và 5 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp. Xác suất để lấy được viên bi màu xanh là bao nhiêu? A. \(\frac{3}{8}\) B. \(\frac{5}{8}\) C. \(\frac{3}{5}\) D. \(\frac{5}{3}\) 6. Không gian mẫu của một phép thử là gì? A. Tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử đó. B. Chỉ một kết quả cụ thể của phép thử. C. Tập hợp các kết quả không thể xảy ra. D. Một sự kiện không ngẫu nhiên. 7. Trong phép thử tung một đồng xu cân đối 2 lần, không gian mẫu là gì? (Ký hiệu H là mặt sấp, T là mặt ngửa) A. \(\Omega = \{HH, HT, TH, TT\}\ B. \(\Omega = \{H, T\}\ C. \(\Omega = \{HH, TT\}\ D. \(\Omega = \{HT, TH\}\ 8. Trong phép thử tung một đồng xu cân đối 2 lần, xác suất để được cả hai mặt sấp (HH) là bao nhiêu? A. \(\frac{1}{4}\) B. \(\frac{1}{2}\) C. \(\frac{3}{4}\) D. 1 9. Nếu một biến cố không thể xảy ra, xác suất của nó là bao nhiêu? A. 0 B. 1 C. \(\frac{1}{2}\) D. Không xác định được 10. Khi gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất, tập hợp nào sau đây là không gian mẫu? A. \(\Omega = \{1, 2, 3, 4, 5, 6\}\ B. \(\Omega = \{1, 3, 5\}\ C. \(\Omega = \{0, 1, 2, 3, 4, 5, 6\}\ D. \(\Omega = \{ \text{chẵn}, \text{lẻ} \}\ 11. Trong phép thử chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương từ 1 đến 10, biến cố chọn được số chia hết cho 3 là tập hợp nào? A. \(B = \{3, 6, 9\}\ B. \(B = \{1, 3, 5, 7, 9\}\ C. \(B = \{3, 9\}\ D. \(B = \{1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10\}\ 12. Xác suất của một biến cố là gì? A. Tỷ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố và tổng số kết quả có thể xảy ra (trong một phép thử đồng khả năng). B. Số kết quả thuận lợi cho biến cố. C. Tổng số kết quả có thể xảy ra. D. Luôn bằng 1. 13. Khi gieo một con xúc xắc cân đối, xác suất xuất hiện mặt 4 chấm là bao nhiêu? A. \(\frac{1}{6}\) B. \(\frac{1}{5}\) C. \(\frac{1}{4}\) D. \(\frac{1}{3}\) 14. Nếu một biến cố A có \(n(A)\) kết quả thuận lợi và không gian mẫu \(\Omega\) có \(n(\Omega)\) kết quả đồng khả năng, thì xác suất của biến cố A là: A. \(P(A) = \frac{n(A)}{n(\Omega)}\ B. \(P(A) = \frac{n(\Omega)}{n(A)}\ C. \(P(A) = n(A) \times n(\Omega)\ D. \(P(A) = n(A) + n(\Omega)\ 15. Cho phép thử gieo một con xúc xắc. Biến cố xuất hiện mặt có số lẻ chấm là tập hợp nào? A. \(A = \{1, 3, 5\}\ B. \(A = \{2, 4, 6\}\ C. \(A = \{1, 2, 3\}\ D. \(A = \{6\}\ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 9 Cánh diều bài tập cuối chương 6: Một số yếu tố thống kê và xác suất Trắc nghiệm Toán học 9 Cánh diều bài tập cuối chương 4: Hệ thức lượng trong tam giác vuông Trắc nghiệm Toán học 9 Cánh diều bài 3: Ứng dụng của tỉ số lượng giác của góc nhọn Trắc nghiệm Toán học 9 Cánh diều bài tập cuối chương 9: Đa giác đều Trắc nghiệm Toán học 9 Cánh diều bài 2: Bất phương trình bậc nhất một ẩn