Trắc nghiệm Toán học 9 Cánh diều bài 2: Phương trình bậc nhất hai ẩn. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn Trắc nghiệm Toán học 9 Cánh diều bài 2: Phương trình bậc nhất hai ẩn. Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn 1. Trong các cặp số sau đây, cặp nào là nghiệm của phương trình $x - 3y = 2$? A. $(5, 1)$ B. $(2, 0)$ C. $(0, -2/3)$ D. $(1, -1/3)$ 2. Cho phương trình bậc nhất hai ẩn $2x + y = 5$. Tìm cặp số $(x, y)$ là nghiệm của phương trình. A. $(2, 1)$ B. $(1, 2)$ C. $(3, -1)$ D. $(0, 5)$ 3. Tìm một nghiệm tổng quát của phương trình $x - 2y = 3$. A. $x = 3 + 2t, y = t$ với $t \in \mathbb{R}$ B. $x = t, y = (t-3)/2$ với $t \in \mathbb{R}$ C. $x = 3 - 2t, y = t$ với $t \in \mathbb{R}$ D. $x = 2t, y = (2t-3)$ với $t \in \mathbb{R}$ 4. Nếu hệ phương trình $\begin{cases} ax + by = c \\ ax + by = c \end{cases}$ có nghiệm duy nhất thì điều kiện nào sau đây đúng? A. $\frac{a}{a} = \frac{b}{b} \neq \frac{c}{c}$ B. $\frac{a}{a} \neq \frac{b}{b}$ C. $\frac{a}{a} = \frac{b}{b} = \frac{c}{c}$ D. $\frac{a}{a} = \frac{c}{c} \neq \frac{b}{b}$ 5. Cặp số nào sau đây là nghiệm của phương trình $x + y = 0$? A. $(1, 1)$ B. $(0, 0)$ C. $(1, -1)$ D. $(-1, -1)$ 6. Cho phương trình $2x + 5y = 1$. Nếu $y = 1$, giá trị của $x$ là bao nhiêu? A. $-2$ B. $2$ C. $3$ D. $-3$ 7. Cho hệ phương trình: $\begin{cases} 2x + y = 4 \\ x - y = 2 \end{cases}$. Tìm giá trị của $x$. A. $1$ B. $2$ C. $3$ D. $4$ 8. Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng tổng quát là gì? A. $ax + by = c$ với $a, b, c$ là các số cho trước và $a \neq 0, b \neq 0$ B. $ax + by = c$ với $a, b, c$ là các số cho trước và $a \neq 0$ hoặc $b \neq 0$ C. $ax^2 + by = c$ với $a, b, c$ là các số cho trước D. $ax + by^2 = c$ với $a, b, c$ là các số cho trước 9. Cho hệ phương trình: $\begin{cases} x + y = 5 \\ 2x - y = 1 \end{cases}$. Tìm nghiệm của hệ phương trình. A. $(2, 3)$ B. $(3, 2)$ C. $(1, 4)$ D. $(4, 1)$ 10. Hệ phương trình nào sau đây có nghiệm duy nhất? A. $\begin{cases} x + y = 1 \\ 2x + 2y = 2 \end{cases}$ B. $\begin{cases} 2x - y = 3 \\ 4x - 2y = 5 \end{cases}$ C. $\begin{cases} x - y = 0 \\ 2x + y = 3 \end{cases}$ D. $\begin{cases} 3x + 2y = 6 \\ 6x + 4y = 12 \end{cases}$ 11. Cho phương trình $x + 2y = 7$. Tìm một cặp số $(x, y)$ không phải là nghiệm của phương trình. A. $(1, 3)$ B. $(3, 2)$ C. $(5, 1)$ D. $(0, 4)$ 12. Cho phương trình $4x - 2y = 6$. Nếu $y = 2$, giá trị của $x$ là bao nhiêu? A. $1$ B. $2$ C. $2.5$ D. $3.5$ 13. Hệ phương trình nào sau đây vô nghiệm? A. $\begin{cases} x + y = 5 \\ 2x + 2y = 10 \end{cases}$ B. $\begin{cases} x - y = 2 \\ 2x - 2y = 4 \end{cases}$ C. $\begin{cases} 3x + y = 5 \\ 6x + 2y = 9 \end{cases}$ D. $\begin{cases} x + 2y = 3 \\ 3x + 6y = 9 \end{cases}$ 14. Cho phương trình $3x + 2y = 11$. Nếu $x = 1$, giá trị của $y$ là bao nhiêu? A. $4$ B. $5$ C. $2$ D. $3$ 15. Cho hệ phương trình: $\begin{cases} x + 2y = 5 \\ 3x + 6y = 15 \end{cases}$. Hệ phương trình này có bao nhiêu nghiệm? A. Vô nghiệm B. Có một nghiệm duy nhất C. Có vô số nghiệm D. Có hai nghiệm Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 9 Cánh diều bài 2: Một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông Trắc nghiệm Toán học 9 Cánh diều bài 3: Ứng dụng của tỉ số lượng giác của góc nhọn Trắc nghiệm Toán học 9 Cánh diều bài 1: Bất đẳng thức Trắc nghiệm Toán học 9 Cánh diều bài 3: Tần số ghép nhóm. Tần số tương đối ghép nhóm Trắc nghiệm Toán học 9 Cánh diều bài 1: Đa giác đều. Hình đa giác đều trong thực tiễn