Trắc nghiệm Toán học 7 cánh diều bài 2 Hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác Trắc nghiệm Toán học 7 cánh diều bài 2 Hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác 1. Hình lăng trụ đứng tứ giác có bao nhiêu mặt? A. 4 mặt B. 5 mặt C. 6 mặt D. 8 mặt 2. Nếu diện tích một mặt bên của hình lăng trụ đứng tứ giác là 30 cm$^2$ và chiều dài một cạnh đáy tương ứng là 6 cm, thì chiều cao của hình lăng trụ là bao nhiêu? A. 5 cm B. 6 cm C. 10 cm D. 180 cm 3. Trong hình lăng trụ đứng, các mặt bên có đặc điểm gì? A. Là các hình chữ nhật. B. Là các hình vuông. C. Là các hình bình hành. D. Là các hình tam giác. 4. Một hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông cạnh 4 cm và chiều cao 10 cm. Diện tích xung quanh của hình lăng trụ này là bao nhiêu? A. 40 cm$^2$ B. 80 cm$^2$ C. 160 cm$^2$ D. 200 cm$^2$ 5. Số đỉnh của hình lăng trụ đứng tam giác là bao nhiêu? A. 6 đỉnh B. 8 đỉnh C. 9 đỉnh D. 12 đỉnh 6. Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật với chiều dài là 5 cm và chiều rộng là 3 cm. Chiều cao của lăng trụ là 10 cm. Diện tích xung quanh của hình lăng trụ này là bao nhiêu? A. 160 cm$^2$ B. 30 cm$^2$ C. 150 cm$^2$ D. 80 cm$^2$ 7. Cho hình lăng trụ đứng tam giác ABC.ABC với AB = 5 cm, BC = 4 cm, AC = 3 cm và chiều cao AA = 7 cm. Chu vi đáy của hình lăng trụ là bao nhiêu? A. 12 cm B. 24 cm C. 35 cm D. 84 cm 8. Hình lăng trụ đứng tứ giác có bao nhiêu cạnh? A. 8 cạnh B. 10 cạnh C. 12 cạnh D. 14 cạnh 9. Trong hình lăng trụ đứng tam giác, mặt đáy là hình gì? A. Hình tam giác B. Hình chữ nhật C. Hình vuông D. Hình thang 10. Cho hình lăng trụ đứng tứ giác ABCD.ABCD. Nếu ABCD là hình chữ nhật có AB = 6 cm và BC = 4 cm, chiều cao AA = 10 cm, thì diện tích mặt bên ABBA là bao nhiêu? A. 60 cm$^2$ B. 40 cm$^2$ C. 24 cm$^2$ D. 100 cm$^2$ 11. Cho hình lăng trụ đứng tam giác có diện tích xung quanh là 120 cm$^2$ và chu vi đáy là 20 cm. Chiều cao của hình lăng trụ là bao nhiêu? A. 5 cm B. 6 cm C. 10 cm D. 20 cm 12. Đâu là công thức tính thể tích của hình lăng trụ đứng? A. $V = \frac{1}{3} \times Diện tích đáy \times chiều cao$ B. $V = Diện tích đáy \times chiều cao$ C. $V = \frac{1}{2} \times Chu vi đáy \times chiều cao$ D. $V = Chu vi đáy \times chiều cao$ 13. Nếu một hình lăng trụ đứng tam giác có diện tích đáy là 20 cm$^2$ và chiều cao là 8 cm, thể tích của nó là bao nhiêu? A. 160 cm$^3$ B. 100 cm$^3$ C. 200 cm$^3$ D. 160 cm$^2$ 14. Một hình hộp chữ nhật có thể được xem là loại hình lăng trụ đứng nào? A. Hình lăng trụ đứng tam giác B. Hình lăng trụ đứng ngũ giác C. Hình lăng trụ đứng có đáy là hình chữ nhật (hoặc hình vuông) D. Hình lăng trụ đứng có đáy là hình bình hành 15. Đâu KHÔNG phải là đặc điểm của hình lăng trụ đứng? A. Các mặt bên là hình chữ nhật. B. Hai đáy là hai đa giác bằng nhau và song song. C. Các cạnh bên song song và bằng nhau. D. Các cạnh bên không vuông góc với mặt đáy. Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 7 cánh diều bài 4 Phép nhân đa thức một biến Trắc nghiệm Toán học 7 cánh diều bài 9 Đường trung trực của một đoạn thẳng Trắc nghiệm Toán học 7 cánh diều bài 8 Đại lượng tỉ lệ nghịch Trắc nghiệm Toán học 7 cánh diều bài 3 Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ Trắc nghiệm Toán học 7 cánh diều bài tập cuối chương 4 góc đường thẳng song song