Trắc nghiệm Toán học 4 kết nối bài 19 Giây, thế kỉ Trắc nghiệm Toán học 4 kết nối bài 19 Giây, thế kỉ 1. Nếu một thế kỉ có 100 năm, vậy 5 thế kỉ có bao nhiêu năm? A. 50 năm B. 500 năm C. 105 năm D. 1005 năm 2. Năm 2023 thuộc thế kỉ nào? A. Thế kỉ 20 B. Thế kỉ 21 C. Thế kỉ 22 D. Thế kỉ 23 3. Nếu một sự kiện xảy ra vào năm 1950, nó thuộc thế kỉ nào? A. Thế kỉ 19 B. Thế kỉ 20 C. Thế kỉ 21 D. Thế kỉ 18 4. Biết 1 năm = 365 ngày. Hỏi 2 năm bằng bao nhiêu ngày (không tính năm nhuận)? A. 730 ngày B. 367 ngày C. 735 ngày D. 3652 ngày 5. Biết 1 thế kỉ = 100 năm. Hỏi 150 năm bằng bao nhiêu thế kỉ? A. 1.5 thế kỉ B. 15 thế kỉ C. 0.5 thế kỉ D. 1 thế kỉ rưỡi 6. Một năm có bao nhiêu ngày (không tính năm nhuận)? A. 360 ngày B. 366 ngày C. 365 ngày D. 300 ngày 7. Một thập kỉ có bao nhiêu năm? A. 100 năm B. 5 năm C. 10 năm D. 20 năm 8. Một ngày có bao nhiêu giờ? A. 12 giờ B. 24 giờ C. 60 giờ D. 10 giờ 9. Biết 1 giờ = 60 phút. Hỏi 3 giờ bằng bao nhiêu phút? A. 180 phút B. 90 phút C. 63 phút D. 18 phút 10. Một giây là đơn vị đo thời gian nhỏ hơn hay lớn hơn một phút? A. Lớn hơn B. Nhỏ hơn C. Bằng D. Không thể so sánh 11. Ai là người đưa ra khái niệm thế kỉ để đo lường lịch sử? A. Isaac Newton B. Albert Einstein C. Galileo Galilei D. Không có một cá nhân cụ thể nào duy nhất 12. Thế kỉ thứ 1 (thế kỉ thứ nhất) kéo dài từ năm nào đến năm nào? A. Năm 1 đến năm 100 B. Năm 0 đến năm 99 C. Năm 100 đến năm 199 D. Năm 1 đến năm 99 13. Biết 1 thế kỉ = 100 năm. Hỏi 3 thế kỉ bằng bao nhiêu năm? A. 200 năm B. 300 năm C. 130 năm D. 30 năm 14. Một năm có bao nhiêu tháng? A. 6 tháng B. 24 tháng C. 12 tháng D. 30 tháng 15. Một thế kỉ có bao nhiêu năm? A. 10 năm B. 100 năm C. 1000 năm D. 50 năm Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 4 kết nối bài 73 Ôn tập chung Trắc nghiệm Toán học 4 kết nối bài 7: Đo góc, Đơn vị đo góc Trắc nghiệm Toán học 4 kết nối bài 29 Hai đường thẳng song song Trắc nghiệm Toán học 4 kết nối bài 40 Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân Trắc nghiệm Toán học 4 kết nối chủ đề 11 phép cộng, phép trừ phân số bài 62 Luyện tập chung