Trắc nghiệm Toán học 4 Chân trời Bài 14 Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân Trắc nghiệm Toán học 4 Chân trời Bài 14 Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân 1. Nếu $a \times b = 50$, thì $b \times a$ bằng bao nhiêu? A. $25$ B. $100$ C. $50$ D. $10$ 2. Tính $8 \times 6 \times 125$ một cách hợp lý nhất. A. $8 \times 750$ B. $6000 \times 125$ C. $6 \times 1000$ D. $8 \times 125 \times 6$ 3. Tính $2 \times 3 \times 4 \times 5$ bằng cách nhóm hợp lý. A. $120$ B. $300$ C. $240$ D. $60$ 4. Phép nhân $a \times b \times c$ có thể được tính bằng $(a \times b) \times c$ hoặc $a \times (b \times c)$. Đây là minh họa cho tính chất nào? A. Tính chất giao hoán B. Tính chất phân phối C. Tính chất kết hợp D. Tính chất cộng 5. Biểu thức nào sau đây KHÔNG bằng với $25 \times 4 \times 7$? A. $100 \times 7$ B. $25 \times 28$ C. $700$ D. $28 \times 25$ 6. Tính $15 \times 2 \times 7$. Cách nào sau đây sử dụng tính chất kết hợp và cho kết quả nhanh nhất? A. $(15 \times 2) \times 7$ B. $15 \times (2 \times 7)$ C. $(15 \times 7) \times 2$ D. $15 \times 2 \times 7$ 7. Biểu thức $30 \times 50$ có thể được tính bằng cách nào sau đây nhờ tính chất giao hoán và kết hợp? A. $(3 \times 10) \times (5 \times 10) = 3 \times 5 \times 10 \times 10 = 1500$ B. $30 \times 50 = 1500$ C. $3 \times 5 \times 100 = 1500$ D. Cả ba cách trên 8. Phép nhân có tính chất nào dưới đây giúp ta có thể thay đổi thứ tự các thừa số mà không làm thay đổi kết quả? A. Tính chất kết hợp B. Tính chất giao hoán C. Tính chất phân phối D. Tính chất cộng 9. Tìm một thừa số còn thiếu trong phép tính sau để áp dụng tính chất kết hợp một cách thuận tiện: $25 \times 6 \times 4$. A. $25 \times (6 \times 4)$ B. $(25 \times 6) \times 4$ C. $(25 \times 4) \times 6$ D. $25 \times 6 \times 4$ 10. Tính giá trị của biểu thức $10 \times 100 \times 5$ một cách hợp lý nhất bằng cách sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp. A. $1000 \times 5 = 5000$ B. $10 \times 500 = 5000$ C. $500 \times 10 = 5000$ D. $100 \times 50 = 5000$ 11. Biểu thức $3 \times (4 \times 5)$ có giá trị là bao nhiêu? A. $12 \times 5 = 60$ B. $3 \times 9 = 27$ C. $3 \times 20 = 60$ D. $15 \times 5 = 75$ 12. Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp để tính $7 \times 8 \times 3$. Cách tính nào sau đây là đúng? A. $(7 \times 8) \times 3 = 56 \times 3 = 168$ B. $7 \times (8 \times 3) = 7 \times 24 = 168$ C. $(7 \times 3) \times 8 = 21 \times 8 = 168$ D. Cả ba cách trên đều đúng 13. Tính chất nào của phép nhân giúp ta có thể nhóm ba số $a, b, c$ theo hai cách khác nhau $(a \times b) \times c$ hoặc $a \times (b \times c)$ mà kết quả vẫn không đổi? A. Tính chất giao hoán B. Tính chất phân phối C. Tính chất kết hợp D. Tính chất mọi số nhân với 1 14. Theo tính chất giao hoán của phép nhân, $15 \times 3$ bằng với: A. $3 \times 15$ B. $15 + 3$ C. $15 - 3$ D. $15 / 3$ 15. Cho biểu thức $5 \times 12 \times 2$. Theo tính chất kết hợp của phép nhân, cách nhóm các thừa số nào dưới đây cho kết quả nhanh nhất? A. $(5 \times 12) \times 2$ B. $5 \times (12 \times 2)$ C. $5 \times 12 \times 2$ D. $(5 \times 2) \times 12$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 4 Chân trời Bài 24 Các số có sáu chữ số – Hàng và lớp Trắc nghiệm Toán học 4 chân trời sáng tạo bài 59 Phân số và phép chia số tự nhiên Trắc nghiệm Toán học 4 Chân trời Bài 11 Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Trắc nghiệm Toán học 4 chân trời sáng tạo bài 46 Nhân với số có hai chữ số Trắc nghiệm Toán học 4 Chân trời Bài 1 Ôn tập các số đến 100 000