Trắc nghiệm Toán học 3 chân trời bài 14 Xếp hình Trắc nghiệm Toán học 3 chân trời bài 14 Xếp hình 1. Một mảnh ghép hình thang có hai đáy lần lượt là $5$ cm và $7$ cm, chiều cao là $4$ cm. Diện tích của mảnh ghép này là bao nhiêu? A. $24$ cm$^2$ B. $28$ cm$^2$ C. $30$ cm$^2$ D. $32$ cm$^2$ 2. Một mảnh ghép hình vuông có chu vi là $24$ cm. Diện tích của mảnh ghép đó là bao nhiêu? A. $24$ cm$^2$ B. $36$ cm$^2$ C. $16$ cm$^2$ D. $48$ cm$^2$ 3. Nếu ghép $2$ mảnh hình vuông cạnh $3$ cm lại với nhau theo cạnh đối diện, ta được một hình chữ nhật. Chu vi của hình chữ nhật đó là bao nhiêu? A. $12$ cm B. $18$ cm C. $24$ cm D. $15$ cm 4. Một bộ xếp hình có $20$ mảnh. Nếu $3/4$ số mảnh đã được ghép lại với nhau, hỏi còn lại bao nhiêu mảnh chưa ghép? A. $15$ mảnh B. $5$ mảnh C. $10$ mảnh D. $4$ mảnh 5. Một mảnh ghép hình thoi có hai đường chéo lần lượt là $8$ cm và $10$ cm. Diện tích của mảnh ghép này là bao nhiêu? A. $80$ cm$^2$ B. $40$ cm$^2$ C. $36$ cm$^2$ D. $48$ cm$^2$ 6. Một mảnh ghép hình bình hành có diện tích $40$ cm$^2$. Nếu một cạnh đáy là $10$ cm, thì chiều cao tương ứng với cạnh đáy đó là bao nhiêu? A. $5$ cm B. $4$ cm C. $8$ cm D. $10$ cm 7. Một mảnh ghép hình chữ nhật có chu vi là $20$ cm. Nếu chiều rộng là $4$ cm, thì chiều dài của mảnh ghép là bao nhiêu? A. $6$ cm B. $10$ cm C. $8$ cm D. $5$ cm 8. Trong một bức tranh xếp hình, tỷ lệ số mảnh hình tròn so với số mảnh hình vuông là $1:2$. Nếu có $8$ mảnh hình vuông, hỏi có bao nhiêu mảnh hình tròn? A. $16$ mảnh B. $2$ mảnh C. $4$ mảnh D. $8$ mảnh 9. Một mảnh ghép hình vuông có cạnh bằng $4$ cm. Diện tích của mảnh ghép đó là bao nhiêu? A. $16$ cm$^2$ B. $8$ cm$^2$ C. $20$ cm$^2$ D. $4$ cm$^2$ 10. Trong một bức tranh xếp hình, có $3$ mảnh hình vuông, $2$ mảnh hình tròn và $1$ mảnh hình tam giác. Tỷ lệ số mảnh hình vuông so với tổng số mảnh là bao nhiêu? A. $\frac{1}{2}$ B. $\frac{3}{5}$ C. $\frac{1}{3}$ D. $\frac{3}{6}$ 11. Một mảnh ghép hình chữ nhật có diện tích $30$ cm$^2$. Nếu chiều dài là $6$ cm, thì chu vi của mảnh ghép là bao nhiêu? A. $26$ cm B. $11$ cm C. $22$ cm D. $30$ cm 12. Một bộ xếp hình có $50$ mảnh. Nếu $20$ mảnh là hình tam giác, $15$ mảnh là hình vuông, còn lại là hình tròn. Hỏi có bao nhiêu mảnh hình tròn? A. $35$ mảnh B. $25$ mảnh C. $30$ mảnh D. $15$ mảnh 13. Hai mảnh ghép hình chữ nhật có cùng diện tích. Mảnh thứ nhất có kích thước $3$ cm $\times$ $5$ cm. Mảnh thứ hai có chiều rộng là $2$ cm. Chiều dài của mảnh thứ hai là bao nhiêu? A. $7.5$ cm B. $6$ cm C. $5$ cm D. $15$ cm 14. Trong một trò chơi xếp hình, bạn cần ghép các mảnh để tạo thành hình vuông lớn có diện tích $36$ cm$^2$. Hỏi cạnh của hình vuông lớn đó là bao nhiêu? A. $6$ cm B. $9$ cm C. $18$ cm D. $4$ cm 15. Một mảnh ghép hình tam giác có đáy là $6$ cm và chiều cao là $4$ cm. Diện tích của mảnh ghép này là bao nhiêu? A. $12$ cm$^2$ B. $24$ cm$^2$ C. $10$ cm$^2$ D. $20$ cm$^2$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 3 chân trời bài 41 Bảng chia 8 Trắc nghiệm Toán học 3 chân trời bài 9 Tìm số bị chia, tìm số chia Trắc nghiệm Toán học 3 chân trời bài 31 Nhân với số có một chữ số trong phạm vi 1000 Trắc nghiệm Toán học 3 chân trời bài 21 Làm tròn số Trắc nghiệm Toán học 3 chân trời học kì I