Trắc nghiệm Toán học 10 cánh diều bài 2 Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ Trắc nghiệm Toán học 10 cánh diều bài 2 Biểu thức tọa độ của các phép toán vectơ 1. Cho vectơ \(\vec{p} = (x; 5)\) và \(\vec{q} = (-2; y)\). Tìm \(x\) và \(y\) sao cho \(\vec{p} = \vec{q}\). A. x = -2, y = 5 B. x = 2, y = -5 C. x = 5, y = -2 D. x = -2, y = -5 2. Cho \(\vec{u} = (2; 1)\). Tìm tọa độ của vectơ \(-\vec{u}\). A. (-2; -1) B. (2; -1) C. (-2; 1) D. (1/2; 1) 3. Tìm tọa độ của vectơ \(\vec{AB}\) biết \(A = (1; 3)\) và \(B = (4; -1)\). A. (3; -4) B. (-3; 4) C. (5; 2) D. (3; 4) 4. Cho hai vectơ \(\vec{a} = (1; -2)\) và \(\vec{b} = (3; 4)\). Tìm tọa độ của vectơ \(\vec{a} + \vec{b}\). A. (4; 2) B. (2; -6) C. (4; -2) D. (2; 6) 5. Cho \(\vec{a} = (3; 4)\) và \(\vec{b} = (1; -2)\). Tìm tọa độ của \(\vec{a} - \vec{b}\). A. (2; 6) B. (4; 2) C. (2; -6) D. (4; -6) 6. Cho \(\vec{OA} = (3; -1)\) và \(\vec{OB} = (-2; 4)\). Tìm tọa độ của \(\vec{AB}\). A. (1; 3) B. (-5; 5) C. (5; -5) D. (-1; 3) 7. Cho \(\vec{a} = (-1; 3)\) và \(\vec{b} = (2; -5)\). Tìm tọa độ của \(\vec{a} + \vec{b}\). A. (1; -2) B. (-3; 8) C. (1; 8) D. (-3; -2) 8. Cho vectơ \(\vec{u} = (-5; 1)\) và \(\vec{v} = (2; -3)\). Tìm tọa độ của vectơ \(\vec{u} - \vec{v}\). A. (-7; 4) B. (-3; -2) C. (7; -4) D. (-7; -2) 9. Cho \(A = (1; 1)\), \(B = (3; 5)\), \(C = (4; 2)\). Tìm tọa độ của \(\vec{AB} + \vec{AC}\). A. (6; 6) B. (5; 3) C. (7; 7) D. (6; 7) 10. Cho \(M = (2; 5)\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\) với \(A = (1; 2)\). Tìm tọa độ điểm \(B\). A. (3; 8) B. (0; -1) C. (3; 3) D. (2; 3) 11. Cho \(\vec{a} = (2; -3)\) và \(\vec{b} = (-1; 4)\). Tìm tọa độ của \(\vec{a} - 2\vec{b}\). A. (0; -11) B. (4; -11) C. (0; -7) D. (4; -7) 12. Cho \(\vec{u} = (1; -1)\) và \(\vec{v} = (-2; 3)\). Tìm tọa độ của \(\vec{w} = 2\vec{u} + \vec{v}\). A. (0; 1) B. (0; -1) C. (4; 1) D. (3; 2) 13. Cho \(\vec{u} = (1; 2)\). Tìm tọa độ của \(\vec{v}\) sao cho \(\vec{u} + \vec{v} = (4; 5)\). A. (3; 3) B. (5; 7) C. (3; 7) D. (5; 3) 14. Cho \(\vec{u} = (x; y)\) và \(\vec{v} = (2x; -y)\). Tìm \(x\) và \(y\) sao cho \(\vec{u} + \vec{v} = (6; 0)\). A. x = 2, y = 0 B. x = 3, y = 0 C. x = 2, y = 1 D. x = 3, y = 1 15. Cho \(\vec{a} = (1; 0)\) và \(\vec{b} = (0; 1)\). Tìm tọa độ của vectơ \(3\vec{a} - 2\vec{b}\). A. (3; -2) B. (3; 2) C. (-3; 2) D. (1; -1) Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 10 cánh diều Bài tập cuối chương 7: Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng Trắc nghiệm Toán học 10 cánh diều bài 1 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn Trắc nghiệm Toán học 10 cánh diều bài 3 Khái niệm vectơ Trắc nghiệm Toán học 10 cánh diều bài 2 Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu không ghép nhóm Trắc nghiệm Toán học 10 cánh diều bài 2 Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn