Trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp chương 2 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.
Trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp chương 2
⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành
0/0 câu
🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT
Đang tải bảng xếp hạng...
Câu 1: Dòng tiền đều cuối kỳ (Ordinary Annuity) khác với dòng tiền đều đầu kỳ (Annuity Due) ở điểm nào?
- - Dòng tiền đều đầu kỳ phát sinh khoản thanh toán tại thời điểm bắt đầu mỗi kỳ
- - Dòng tiền đều cuối kỳ có tổng giá trị hiện tại lớn hơn dòng tiền đều đầu kỳ
- - Dòng tiền đều cuối kỳ phát sinh khoản thanh toán tại thời điểm bắt đầu mỗi kỳ
- - Dòng tiền đều đầu kỳ không có yếu tố lãi suất khi tính toán
Câu 2: Sự khác biệt cơ bản giữa lãi đơn và lãi kép là gì?
- - Lãi đơn tính lãi trên cả vốn gốc và lãi của kỳ trước
- - Lãi kép chỉ tính lãi dựa trên số vốn gốc ban đầu
- - Lãi kép tính lãi trên vốn gốc và số lãi tích lũy của các kỳ trước
- - Lãi đơn luôn mang lại lợi nhuận cao hơn lãi kép
Câu 3: Hệ số giá trị tương lai của dòng tiền đều (FVIFA) được sử dụng để?
- - Tìm giá trị hiện tại của các khoản tiết kiệm định kỳ
- - Tìm tổng số tiền tích lũy được sau một thời gian gửi tiết kiệm định kỳ
- - Xác định lãi suất của một khoản vay trả góp
- - Tính toán số tiền gốc còn lại của một khoản nợ
Câu 4: Một khoản tiền 100 triệu đồng gửi tiết kiệm với lãi suất 10%/năm theo phương thức lãi đơn thì sau 2 năm sẽ nhận được tổng số tiền là bao nhiêu?
- - 120 triệu đồng
- - 121 triệu đồng
- - 110 triệu đồng
- - 100 triệu đồng
Câu 5: Việc chiết khấu (Discounting) dòng tiền có nghĩa là?
- - Tính toán giá trị tương lai của một khoản tiền hiện tại
- - Chuyển đổi giá trị tương lai về giá trị tương đương ở hiện tại
- - Cộng thêm tiền lãi vào vốn gốc ban đầu
- - Giảm lãi suất của khoản vay xuống mức thấp nhất
Câu 6: Giá trị hiện tại của một dòng tiền vô hạn tăng trưởng (Growing Perpetuity) phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
- - Tỷ lệ chiết khấu phải nhỏ hơn tỷ lệ tăng trưởng
- - Tỷ lệ chiết khấu phải lớn hơn tỷ lệ tăng trưởng
- - Tỷ lệ chiết khấu phải bằng tỷ lệ tăng trưởng
- - Không phụ thuộc vào tỷ lệ tăng trưởng
Câu 7: Yếu tố nào sau đây KHÔNG ảnh hưởng đến giá trị thời gian của tiền?
- - Lãi suất trên thị trường
- - Sở thích cá nhân về tiêu dùng hiện tại so với tương lai
- - Màu sắc của tờ tiền giấy
- - Rủi ro không nhận được tiền trong tương lai
Câu 8: Dòng tiền hoãn lại (Deferred Annuity) là dòng tiền đều mà?
- - Các khoản thanh toán bắt đầu ngay lập tức
- - Khoản thanh toán đầu tiên phát sinh sau một số kỳ nhất định
- - Chỉ có một khoản thanh toán duy nhất ở cuối kỳ
- - Tỷ lệ chiết khấu thay đổi qua mỗi năm
Câu 9: Mối quan hệ giữa giá trị hiện tại (PV) và tỷ lệ chiết khấu (r) được thể hiện như thế nào khi các yếu tố khác không đổi?
- - Tỷ lệ chiết khấu tăng thì giá trị hiện tại tăng
- - Tỷ lệ chiết khấu tăng thì giá trị hiện tại giảm
- - Giá trị hiện tại không phụ thuộc vào tỷ lệ chiết khấu
- - Mối quan hệ giữa chúng là tỷ lệ thuận tuyến tính
Câu 10: Giá trị hiện tại của một dòng tiền vô hạn (Perpetuity) không tăng trưởng được tính bằng công thức nào?
- - PV = C * r
- - PV = C / r
- - PV = C / (1 + r)
- - PV = C * (1 + r)
Câu 11: Theo nguyên lý giá trị thời gian của tiền, tại sao một khoản tiền nhận được hôm nay lại có giá trị hơn cùng khoản tiền đó nhận được trong tương lai?
- - Vì tiền có khả năng sinh lời khi được đem đi đầu tư
- - Vì lạm phát luôn ở mức âm trong mọi nền kinh tế
- - Vì tiền trong tương lai luôn có tính thanh khoản cao hơn
- - Vì giá trị danh nghĩa của tiền sẽ tăng dần theo thời gian
Câu 12: Nếu bạn muốn có 200 triệu đồng sau 5 năm nữa và lãi suất là 7%/năm, số tiền bạn cần gửi vào ngân hàng hôm nay được gọi là?
- - Giá trị tương lai (FV)
- - Giá trị hiện tại (PV)
- - Lãi suất hiệu dụng (EAR)
- - Dòng tiền đều (Annuity)
Câu 13: Giá trị hiện tại của một chuỗi các dòng tiền không đều được tính bằng cách nào?
- - Lấy trung bình cộng của các dòng tiền rồi chiết khấu
- - Tổng giá trị hiện tại của từng dòng tiền đơn lẻ trong chuỗi
- - Lấy dòng tiền cuối cùng chiết khấu về thời điểm hiện tại
- - Tổng các dòng tiền mà không cần chiết khấu
Câu 14: Lãi suất hiệu dụng (EAR) là gì?
- - Lãi suất được công bố chính thức trên các hợp đồng tín dụng
- - Lãi suất thực tế người gửi tiền nhận được sau khi tính đến tần suất ghép lãi
- - Lãi suất tính theo phương pháp lãi đơn trong vòng một năm
- - Lãi suất luôn nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa (APR) nếu ghép lãi nhiều lần
Câu 15: Trong công thức tính giá trị hiện tại thuần (NPV), nếu NPV dương thì điều đó có nghĩa là?
- - Giá trị hiện tại của các dòng thu lớn hơn giá trị hiện tại của các dòng chi
- - Dự án chắc chắn sẽ bị lỗ về mặt kế toán
- - Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) nhỏ hơn tỷ lệ chiết khấu
- - Giá trị của doanh nghiệp sẽ bị giảm đi nếu thực hiện dự án
Câu 16: Quy tắc 72 được sử dụng trong tài chính để làm gì?
- - Tính toán thời gian cần thiết để số vốn đầu tư ban đầu tăng gấp đôi
- - Tính toán giá trị hiện tại của một dòng tiền vô hạn
- - Xác định tỷ lệ lạm phát mục tiêu của ngân hàng trung ương
- - Tính toán số tiền thuế phải nộp của doanh nghiệp
Câu 17: Tại sao việc ghép lãi liên tục (Continuous Compounding) lại tạo ra giá trị tương lai cao nhất so với các phương thức ghép lãi định kỳ khác?
- - Vì nó sử dụng lãi suất danh nghĩa cao hơn
- - Vì số lần ghép lãi trong một năm tiến đến vô hạn
- - Vì nó không tính đến yếu tố thời gian
- - Vì nó chỉ áp dụng cho các khoản đầu tư rủi ro cao
Câu 18: Giá trị tương lai của một dòng tiền đều đầu kỳ (Annuity Due) so với dòng tiền đều cuối kỳ (Ordinary Annuity) có cùng mức lãi suất và số kỳ là?
- - Bằng nhau
- - Dòng tiền đầu kỳ lớn hơn bằng cách nhân thêm (1 + r)
- - Dòng tiền đầu kỳ nhỏ hơn bằng cách chia cho (1 + r)
- - Dòng tiền đầu kỳ luôn gấp đôi dòng tiền cuối kỳ
Câu 19: Nếu một khoản đầu tư có lãi suất công bố là 12% mỗi năm và được ghép lãi hàng tháng, lãi suất hiệu dụng (EAR) sẽ như thế nào so với 12%?
- - Bằng 12%
- - Nhỏ hơn 12%
- - Lớn hơn 12%
- - Bằng một nửa của 12%
Câu 20: Lãi suất thực (Real Interest Rate) được hiểu là?
- - Lãi suất danh nghĩa sau khi đã loại bỏ ảnh hưởng của lạm phát
- - Tổng lãi suất danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát
- - Lãi suất được ghi trên sổ tiết kiệm của ngân hàng
- - Tỷ lệ phần trăm lãi vay chưa tính phí dịch vụ
Câu 21: Trong một bảng kế hoạch trả nợ đều (Amortization Schedule), thành phần tiền lãi trong mỗi kỳ thay đổi như thế nào?
- - Tăng dần theo thời gian
- - Giảm dần theo thời gian
- - Không thay đổi qua các kỳ
- - Biến động ngẫu nhiên tùy thuộc vào thị trường
Câu 22: Hệ số chiết khấu (Discount Factor) dùng để tính giá trị hiện tại của một khoản tiền đơn luôn có đặc điểm gì nếu lãi suất dương?
- - Luôn lớn hơn 1
- - Luôn nhỏ hơn 1
- - Luôn bằng 1
- - Luôn bằng 0
Câu 23: Một dự án hứa hẹn trả cho bạn 10 triệu đồng mỗi năm mãi mãi, bắt đầu từ năm tới. Nếu tỷ lệ chiết khấu là 8%, giá trị tối đa bạn nên trả cho dự án này là?
- - 125 triệu đồng
- - 80 triệu đồng
- - 100 triệu đồng
- - 10,8 triệu đồng
Câu 24: Quỹ chìm (Sinking Fund) là một ứng dụng của giá trị thời gian của tiền nhằm?
- - Tính toán khoản tiền định kỳ cần tích lũy để trả nợ trong tương lai
- - Xác định mức thuế thu nhập doanh nghiệp phải đóng
- - Phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố định hàng năm
- - Đánh giá mức độ rủi ro của danh mục đầu tư chứng khoán
Câu 25: Khi số kỳ (n) tăng lên, giá trị tương lai của một khoản tiền đơn (với lãi suất r dương) sẽ?
- - Giảm đi
- - Tăng lên
- - Không thay đổi
- - Tiến dần về 0