Trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối bài 9: Mở rộng học thuyết Mendel giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.
Trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối bài 9: Mở rộng học thuyết Mendel
⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành
0/0 câu
🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT
Đang tải bảng xếp hạng...
Câu 1: Trong thí nghiệm của Mendel, tại sao ông không phát hiện ra hiện tượng tương tác gene
- - Do các tính trạng ông chọn đều do một gene quy định và phân ly độc lập
- - Do ông không sử dụng các phép lai phân tích
- - Do ông chỉ nghiên cứu trên các dòng thuần chủng
- - Do các gene ông nghiên cứu nằm trên cùng một nhiễm sắc thể
Câu 2: Trong một quần thể có n alen tại một locus trên nhiễm sắc thể thường, số kiểu gene tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu
- - n(n+1)/2
- - n^2
- - 2n
- - n(n-1)/2
Câu 3: Ví dụ nào sau đây minh họa cho hiện tượng đồng trội
- - Sự di truyền nhóm máu AB ở người
- - Màu hoa hồng ở cây hoa phấn
- - Màu lông thỏ Himalaya
- - Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm
Câu 4: Sự di truyền nhóm máu hệ ABO ở người được chi phối bởi bao nhiêu alen chính trong quần thể
- - 3 alen
- - 2 alen
- - 4 alen
- - Nhiều hơn 4 alen
Câu 5: Trong tương tác cộng gộp, tính trạng thường có biểu hiện như thế nào
- - Biểu hiện biến thiên liên tục
- - Biểu hiện đứt quãng rõ rệt
- - Chỉ có hai trạng thái đối lập
- - Không phụ thuộc vào số lượng alen trội
Câu 6: Hiện tượng kiểu hình của một kiểu gene có thể thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là gì
- - Mềm dẻo kiểu hình
- - Đột biến gene
- - Tương tác gene
- - Di truyền tế bào chất
Câu 7: Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm ở người do đột biến gene HbA thành HbS là ví dụ điển hình cho hiện tượng nào
- - Gene đa hiệu
- - Tương tác bổ trợ
- - Đa alen
- - Tương tác cộng gộp
Câu 8: Tính trạng màu lông thỏ Himalaya thay đổi tùy thuộc vào nhiệt độ môi trường là minh chứng cho điều gì
- - Sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường
- - Sự xuất hiện của đột biến mới
- - Hiện tượng tương tác bổ sung
- - Di truyền liên kết với giới tính
Câu 9: Trong hiện tượng trội không hoàn toàn, kiểu hình của cơ thể dị hợp F1 sẽ như thế nào
- - Biểu hiện kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ
- - Chỉ biểu hiện kiểu hình của cơ thể bố
- - Chỉ biểu hiện kiểu hình của cơ thể mẹ
- - Biểu hiện cả hai kiểu hình của bố và mẹ cùng lúc
Câu 10: Màu da ở người được quy định bởi nhiều cặp gene tương tác theo kiểu nào
- - Tương tác cộng gộp
- - Tương tác át chế trội
- - Tương tác bổ sung
- - Tương tác át chế lặn
Câu 11: Tỉ lệ 12:3:1 trong phép lai F1 dị hợp hai cặp gene là kết quả của loại tương tác nào
- - Át chế trội
- - Át chế lặn
- - Bổ sung
- - Cộng gộp
Câu 12: Hiện tượng một gene tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau được gọi là gì
- - Tác động đa hiệu của gene
- - Tương tác bổ trợ
- - Tương tác át chế
- - Tương tác cộng gộp
Câu 13: Alen gây chết ở trạng thái đồng hợp tử thường làm thay đổi tỉ lệ phân ly kiểu hình 3:1 ở đời con thành tỉ lệ nào sau đây
- - 2:1
- - 1:2:1
- - 3:0
- - 1:1
Câu 14: Tính trạng chất lượng thường có đặc điểm nào sau đây về mức phản ứng
- - Mức phản ứng hẹp
- - Mức phản ứng rộng
- - Không có mức phản ứng
- - Biến đổi mạnh theo môi trường
Câu 15: Cặp alen IA và IB cùng biểu hiện để tạo ra nhóm máu AB thể hiện mối quan hệ nào giữa các alen
- - Tương tác đồng trội
- - Trội lặn hoàn toàn
- - Trội không hoàn toàn
- - Tương tác át chế
Câu 16: Khi nói về đa alen, một gene có thể có nhiều hơn hai alen trong quần thể nhưng mỗi cá thể lưỡng bội tối đa mang bao nhiêu alen của gene đó
- - 2 alen
- - 1 alen
- - 3 alen
- - Tùy thuộc vào số lượng alen trong quần thể
Câu 17: Trong tương tác bổ trợ, nếu hai gene trội thuộc hai locus khác nhau cùng có mặt trong kiểu gene sẽ tạo ra một kiểu hình mới thì tỉ lệ phân ly kiểu hình đặc trưng ở F2 là bao nhiêu
- - 9:7
- - 12:3:1
- - 9:3:4
- - 15:1
Câu 18: Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là gì
- - Mức phản ứng
- - Kiểu hình đa dạng
- - Biến dị tổ hợp
- - Thích nghi sinh thái
Câu 19: Khi lai hai cây hoa trắng thuần chủng (P) thu được F1 toàn hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng, đây là kết quả của hiện tượng nào
- - Tương tác bổ sung
- - Tương tác át chế lặn
- - Tác động đa hiệu
- - Trội không hoàn toàn
Câu 20: Loại tính trạng nào sau đây thường có mức phản ứng rộng
- - Tính trạng số lượng
- - Tính trạng chất lượng
- - Tính trạng do một gene quy định
- - Tính trạng nhóm máu
Câu 21: Nhận định nào sau đây là đúng về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình
- - Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường
- - Kiểu hình hoàn toàn do môi trường quyết định
- - Kiểu gene không thay đổi thì kiểu hình không bao giờ thay đổi
- - Môi trường chỉ tác động lên kiểu gene chứ không tác động lên kiểu hình
Câu 22: Nếu F2 phân ly kiểu hình theo tỉ lệ 9:6:1, tính trạng này di truyền theo quy luật nào
- - Tương tác bổ trợ
- - Tương tác át chế lặn
- - Tương tác cộng gộp
- - Trội lặn hoàn toàn
Câu 23: Phép lai giữa hai cá thể dị hợp về 2 cặp gene (AaBb x AaBb) cho tỉ lệ kiểu hình 15:1 là biểu hiện của loại tương tác nào
- - Tương tác cộng gộp
- - Tương tác bổ trợ
- - Tương tác át chế trội
- - Tương tác lặn
Câu 24: Tại sao các cặp song sinh cùng trứng thường có kiểu hình rất giống nhau nhưng vẫn có những điểm khác biệt
- - Do sự tác động khác nhau của điều kiện môi trường
- - Do họ có kiểu gene hoàn toàn khác nhau
- - Do đột biến xảy ra ở một trong hai người
- - Do quá trình giảm phân tạo giao tử khác nhau
Câu 25: Đặc điểm nào sau đây là sai khi nói về mức phản ứng
- - Mức phản ứng không do kiểu gene quy định
- - Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gene
- - Mỗi kiểu gene có mức phản ứng riêng
- - Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng hơn tính trạng chất lượng