Trắc nghiệm Sinh học 10 Cánh diều Bài Ôn tập phần 2

Trắc nghiệm Sinh học 10 Cánh diều Bài Ôn tập phần 2

1. Vai trò chính của capsule (vỏ nhầy) ở một số vi khuẩn là gì?
2. Động vật nào sau đây thuộc nhóm Bò sát (Reptilia)?
3. Đặc điểm nào của giun tròn (Nematoda) giúp chúng thích nghi tốt với đời sống ký sinh?
4. Đặc điểm nào của chim giúp chúng thích nghi với đời sống bay lượn?
5. Ngành Giun đốt (Annelida) có đặc điểm nào tiến hóa hơn so với giun tròn?
6. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm chung của tất cả các loại tảo?
7. Động vật nào sau đây thuộc nhóm Cá có xương (Osteichthyes)?
8. Giun dẹp (Platyhelminthes) có đặc điểm nào giúp chúng tăng hiệu quả hấp thụ chất dinh dưỡng?
9. Đặc điểm nào của lưỡng cư giúp chúng sống được cả trên cạn và dưới nước?
10. Động vật nào sau đây thuộc ngành Chân khớp (Arthropoda)?
11. Đặc điểm nào giúp thực vật có rễ, thân, lá thật sự?
12. Đặc điểm nào của thân mềm (Mollusca) giúp chúng tạo ra vỏ?
13. Quá trình thoát hơi nước ở thực vật diễn ra chủ yếu qua bộ phận nào?
14. Trong điều kiện yếm khí, vi khuẩn lactic lên men đường để tạo ra sản phẩm gì?
15. Đặc điểm nào của ngành Ruột khoang (Cnidaria) giúp chúng bắt mồi?
16. Quá trình trao đổi khí ở vi khuẩn hiếu khí diễn ra chủ yếu qua đâu?
17. Sự thụ tinh kép ở thực vật có hoa có ý nghĩa gì?
18. Nấm sinh sản vô tính chủ yếu bằng hình thức nào?
19. Động vật đơn bào như trùng roi xanh (Euglena) có khả năng vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng là nhờ:
20. Tảo lục có sắc tố nào chủ yếu giúp chúng thực hiện quang hợp?
21. Đặc điểm nào của thú có vú là duy nhất so với các nhóm động vật có xương sống khác?
22. Đặc điểm nào của côn trùng giúp chúng di chuyển và bay lượn?
23. Đặc điểm nào của virus làm cho chúng không được coi là sinh vật sống theo quan niệm truyền thống?
24. Cây nào sau đây thuộc nhóm thực vật hạt kín?
25. Mối quan hệ cộng sinh giữa nấm và rễ cây được gọi là gì?