Trắc nghiệm ôn tập Tiếng Việt 4 Cánh diều giữa học kì 2 Trắc nghiệm ôn tập Tiếng Việt 4 Cánh diều giữa học kì 2 1. Trong câu Dòng sông xanh biếc chảy lặng lờ, hai bên bờ lúa chín vàng ươm., từ xanh biếc thuộc loại từ nào? A. Động từ B. Tính từ C. Danh từ D. Quan hệ từ 2. Trong câu Mùa hè, bầu trời xanh trong veo, không một gợn mây., từ trong veo có vai trò gì? A. Chỉ hoạt động B. Chỉ đặc điểm C. Chỉ nơi chốn D. Chỉ nguyên nhân 3. Tìm từ trái nghĩa với nhút nhát: A. Rụt rè B. Dũng cảm C. Bẽn lẽn D. E dè 4. Tìm từ trái nghĩa với từ vui vẻ: A. Buồn bã B. Hạnh phúc C. Tươi cười D. Rạng rỡ 5. Câu Thật là một ngày tuyệt vời! là kiểu câu gì? A. Câu hỏi B. Câu kể C. Câu cảm D. Câu cầu khiến 6. Tìm từ đồng nghĩa với thông minh: A. Ngu ngốc B. Khôn ngoan C. Chậm chạp D. Dốt nát 7. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Mẹ em là người ______ nhất thế giới. A. Xấu B. Giỏi C. Ghét D. Buồn 8. Trong câu Những cánh hoa mỏng manh rung rinh trong gió., từ mỏng manh có nghĩa gần nhất với từ nào? A. Cứng cáp B. Dễ vỡ C. Chắc chắn D. Bền bỉ 9. Câu nào là câu cảm thán? A. Cây phượng già đã ra hoa. B. Ôi chao, đẹp quá! C. Bạn có muốn đi chơi không? D. Chúng em phải giữ gìn môi trường. 10. Tìm từ trái nghĩa với xa lạ: A. Thân quen B. Lạ lẫm C. Xa cách D. Bí ẩn 11. Câu văn Mặt trời như một quả cầu lửa khổng lồ trên bầu trời. sử dụng biện pháp tu từ nào? A. Nhân hóa B. So sánh C. Ẩn dụ D. Hoán dụ 12. Câu Những tia nắng vàng rực rỡ nhảy múa trên thảm cỏ xanh mướt. sử dụng biện pháp tu từ nào? A. So sánh B. Hoán dụ C. Nhân hóa D. Điệp ngữ 13. Câu Cô giáo giảng bài bằng giọng ấm áp, truyền cảm. là kiểu câu gì? A. Câu hỏi B. Câu kể C. Câu cảm D. Câu cầu khiến 14. Tìm từ đồng nghĩa với từ chăm chỉ trong các lựa chọn sau: A. Lười biếng B. Cần cù C. Vội vàng D. Ngại ngùng 15. Câu nào dưới đây là câu hỏi? A. Hôm nay trời đẹp quá! B. Bạn có thích đọc sách không? C. Em rất yêu quý mẹ. D. Cuốn sách này rất hay. 16. Trong câu Tiếng chim hót líu lo chào mừng bình minh., từ líu lo là loại từ gì? A. Danh từ B. Động từ C. Tính từ D. Phó từ 17. Trong câu Những con sóng bạc đầu xô vào bờ cát trắng., từ bạc đầu miêu tả đặc điểm gì của con sóng? A. Màu sắc B. Âm thanh C. Chuyển động D. Kích thước 18. Trong câu Bé Lan học bài rất chăm chú., từ chăm chú có tác dụng gì? A. Bổ sung ý nghĩa về thời gian B. Bổ sung ý nghĩa về cách thức C. Bổ sung ý nghĩa về địa điểm D. Bổ sung ý nghĩa về mục đích 19. Biện pháp tu từ Ong chăm chỉ hút mật từ nhụy hoa. là gì? A. So sánh B. Nhân hóa C. Ẩn dụ D. Hoán dụ 20. Câu Hãy giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. là kiểu câu gì? A. Câu hỏi B. Câu kể C. Câu cảm D. Câu cầu khiến 21. Trong câu Bầu trời đêm thật huyền ảo với hàng ngàn vì sao lấp lánh., từ huyền ảo có nghĩa gần nhất với: A. Rõ ràng, minh bạch B. Giống như trong mơ, kỳ diệu C. Bình thường, quen thuộc D. Đáng sợ, u ám 22. Tìm từ đồng âm khác nghĩa với từ cờ (trong cờ vua): A. Cờ bạc B. Cờ bay C. Cờ lệnh D. Cờ tướng 23. Biện pháp tu từ Mẹ là ngọn lửa sưởi ấm đời con. là gì? A. So sánh B. Nhân hóa C. Ẩn dụ D. Hoán dụ 24. Câu Cả lớp im phăng phắc nghe thầy giáo giảng bài. sử dụng từ láy nào? A. Im ắng B. Im lìm C. Im phăng phắc D. Im lặng 25. Trong câu Cánh diều no gió bay vút lên cao., từ no gió có nghĩa là gì? A. Bị gió thổi rách B. Được gió thổi căng lên C. Bị gió làm chậm lại D. Bị gió cuốn đi Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Tiếng việt 4 Cánh diều bài 9 Luyện từ và câu – Chủ ngữ Trắc nghiệm Tiếng việt 4 Cánh diều bài 5 Ôn tập giữa học kì I Trắc nghiệm Tiếng việt 4 Cánh diều bài 3 Cau Trắc nghiệm Tiếng việt 4 cánh diều bài 11 Luyện từ và câu – Vị ngữ Trắc nghiệm Tiếng việt 4 cánh diều bài 16 Mùa xuân em đi trồng cây