Trắc nghiệm Nguyên lý Kế toán – Chương 2 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.
Trắc nghiệm Nguyên lý Kế toán – Chương 2
⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành
0/0 câu
🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT
Đang tải bảng xếp hạng...
Câu 1: Khi doanh nghiệp nhận được khoản thanh toán từ khách hàng qua ngân hàng, kế toán ghi:
- - Nợ TK Tiền gửi ngân hàng, Có TK Phải thu khách hàng
- - Nợ TK Phải thu khách hàng, Có TK Tiền gửi ngân hàng
- - Nợ TK Tiền mặt, Có TK Phải thu khách hàng
- - Nợ TK Phải trả người bán, Có TK Tiền gửi ngân hàng
Câu 2: Mục đích của việc định khoản kế toán là gì?
- - Xác định số dư tài khoản
- - Xác định tài khoản cần ghi Nợ và Có cho nghiệp vụ
- - Lập báo cáo tài chính
- - Phân loại hóa đơn chứng từ
Câu 3: Khi doanh nghiệp phát hành cổ phiếu để huy động vốn, kế toán ghi tăng tài khoản nào?
- - Doanh thu
- - Tiền mặt/Tiền gửi
- - Nợ phải trả
- - Chi phí
Câu 4: Bảng cân đối kế toán được xây dựng dựa trên phương trình cơ bản nào?
- - Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
- - Doanh thu - Chi phí = Lợi nhuận
- - Tài sản + Nợ phải trả = Vốn chủ sở hữu
- - Tài sản + Vốn chủ sở hữu = Nợ phải trả
Câu 5: Số dư đầu kỳ của tài khoản Nợ phải trả là 500 triệu đồng, trong kỳ phát sinh tăng 200 triệu đồng, phát sinh giảm 300 triệu đồng. Số dư cuối kỳ là bao nhiêu?
- - 600 triệu đồng
- - 400 triệu đồng
- - 500 triệu đồng
- - 300 triệu đồng
Câu 6: Khi doanh nghiệp thanh toán tiền nợ cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi sổ:
- - Nợ TK Phải trả người bán, Có TK Tiền gửi ngân hàng
- - Nợ TK Tiền gửi ngân hàng, Có TK Phải trả người bán
- - Nợ TK Phải thu khách hàng, Có TK Tiền gửi ngân hàng
- - Nợ TK Chi phí, Có TK Tiền gửi ngân hàng
Câu 7: Mục đích chính của việc lập bảng cân đối thử là gì?
- - Xác định lợi nhuận thực tế
- - Kiểm tra sự cân bằng giữa tổng Nợ và tổng Có
- - Liệt kê chi tiết từng nghiệp vụ
- - Định giá lại tài sản doanh nghiệp
Câu 8: Tài khoản nào dưới đây thường không có số dư cuối kỳ?
- - Tài khoản Tiền mặt
- - Tài khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp
- - Tài khoản Phải thu khách hàng
- - Tài khoản Vay ngắn hạn
Câu 9: Nguyên tắc ghi sổ kép quy định mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được ghi vào:
- - Ít nhất hai tài khoản với số tiền bằng nhau
- - Chỉ một tài khoản duy nhất
- - Các tài khoản loại chi phí
- - Các tài khoản loại doanh thu
Câu 10: Sự khác biệt cơ bản giữa sổ Nhật ký chung và sổ Cái là gì?
- - Sổ Nhật ký chung ghi theo thời gian, sổ Cái ghi theo đối tượng kế toán
- - Sổ Nhật ký chung ghi theo đối tượng, sổ Cái ghi theo thời gian
- - Sổ Nhật ký chung bắt buộc phải lập, sổ Cái thì không
- - Sổ Cái ghi số tiền lớn, Nhật ký chung ghi số tiền nhỏ
Câu 11: Tài khoản 'Chi phí trả trước' thuộc loại tài khoản nào?
- - Nợ phải trả
- - Doanh thu
- - Tài sản
- - Vốn chủ sở hữu
Câu 12: Kết cấu 'Nợ ghi tăng, Có ghi giảm' áp dụng cho nhóm tài khoản nào?
- - Doanh thu
- - Nợ phải trả
- - Tài sản và Chi phí
- - Vốn chủ sở hữu
Câu 13: Ghi nhận một khoản doanh thu chưa thực hiện làm tăng đối tượng nào?
- - Doanh thu
- - Nợ phải trả
- - Vốn chủ sở hữu
- - Chi phí
Câu 14: Khoản chi phí phát sinh trong kỳ làm thay đổi nguồn vốn như thế nào?
- - Làm tăng vốn chủ sở hữu
- - Làm giảm vốn chủ sở hữu
- - Không ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu
- - Làm tăng nợ phải trả
Câu 15: Tài khoản 'Hao mòn tài sản cố định' có kết cấu như thế nào?
- - Dư Nợ, tăng Nợ, giảm Có
- - Dư Có, tăng Có, giảm Nợ
- - Dư Nợ, tăng Có, giảm Nợ
- - Không có số dư
Câu 16: Việc ghi chép vào tài khoản kế toán dựa trên nguyên tắc nào?
- - Ghi đơn
- - Ghi sổ kép
- - Ghi theo thời gian
- - Ghi tùy ý
Câu 17: Khi doanh nghiệp mua hàng hóa nhập kho bằng tiền mặt, kế toán sẽ ghi sổ như thế nào?
- - Nợ TK Hàng hóa, Có TK Tiền mặt
- - Nợ TK Tiền mặt, Có TK Hàng hóa
- - Nợ TK Hàng hóa, Có TK Phải trả người bán
- - Nợ TK Chi phí, Có TK Tiền mặt
Câu 18: Phát biểu nào sau đây đúng về kết cấu của tài khoản Nợ phải trả (loại 3)?
- - Dư Nợ đầu kỳ, tăng ghi Nợ, giảm ghi Có
- - Dư Có đầu kỳ, tăng ghi Có, giảm ghi Nợ
- - Dư Nợ đầu kỳ, tăng ghi Có, giảm ghi Nợ
- - Không có số dư, tăng ghi Nợ, giảm ghi Có
Câu 19: Tài khoản nào sau đây có kết cấu ngược với tài khoản Chi phí?
- - Tài khoản Tiền mặt
- - Tài khoản Hàng tồn kho
- - Tài khoản Doanh thu
- - Tài khoản Chi phí sản xuất kinh doanh
Câu 20: Trong hệ thống tài khoản kế toán, tài khoản loại 1 và loại 2 phản ánh đối tượng nào dưới đây?
- - Nợ phải trả
- - Vốn chủ sở hữu
- - Tài sản
- - Doanh thu
Câu 21: Tài khoản phản ánh 'Vốn góp chủ sở hữu' nằm trong loại tài khoản nào?
- - Tài sản
- - Nợ phải trả
- - Vốn chủ sở hữu
- - Doanh thu
Câu 22: Số dư cuối kỳ của một tài khoản tài sản được xác định bằng công thức nào?
- - Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ - Phát sinh tăng + Phát sinh giảm
- - Số dư cuối kỳ = Số dư đầu kỳ + Phát sinh tăng - Phát sinh giảm
- - Số dư cuối kỳ = Phát sinh tăng + Phát sinh giảm - Số dư đầu kỳ
- - Số dư cuối kỳ = Tổng phát sinh Nợ - Tổng phát sinh Có
Câu 23: Trường hợp nào sau đây làm tổng tài sản của doanh nghiệp không thay đổi?
- - Mua tài sản cố định bằng tiền gửi ngân hàng
- - Vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ cho người bán
- - Nhận vốn góp bằng tiền mặt
- - Mua hàng hóa chưa trả tiền cho người bán
Câu 24: Nghiệp vụ nào sau đây làm tăng cả Tài sản và Nợ phải trả?
- - Mua máy móc chưa thanh toán tiền
- - Thanh toán nợ cho người bán
- - Mua hàng bằng tiền mặt
- - Chủ sở hữu góp thêm vốn bằng tiền
Câu 25: Hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam hiện nay được ban hành kèm theo văn bản nào?
- - Thông tư 200/2014/TT-BTC
- - Luật Kế toán 2015
- - Quyết định 15/2006/QĐ-BTC
- - Nghị định 174/2016/NĐ-CP