Trắc nghiệm Hóa học 8 Cánh diều bài 5 Tính theo phương trình hóa học Trắc nghiệm Hóa học 8 Cánh diều bài 5 Tính theo phương trình hóa học 1. Đốt cháy hoàn toàn 1.2 gam kim loại Magie (Mg) trong bình chứa khí oxi (oxi hóa). Sau phản ứng, khối lượng chất rắn thu được là 2.0 gam. Khối lượng khí oxi đã phản ứng là: A. 0.8 gam B. 1.2 gam C. 2.0 gam D. 0.4 gam 2. Đốt cháy hoàn toàn 6.5 gam kẽm (Zn) trong không khí, khối lượng kẽm oxit (ZnO) thu được là: A. 8.1 gam B. 16.2 gam C. 6.5 gam D. 10.0 gam 3. Đốt cháy hoàn toàn 1.6 gam $CH_4$ trong bình chứa 8.96 lít khí $O_2$ ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng $CO_2$ thu được là bao nhiêu? A. 4.4 gam B. 2.2 gam C. 8.8 gam D. 1.1 gam 4. Hòa tan hoàn toàn 2.7 gam nhôm (Al) trong dung dịch axit clohidric (HCl) dư. Thể tích khí hiđro (H2) thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn là: A. 1.12 lít B. 2.24 lít C. 3.36 lít D. 4.48 lít 5. Cho phản ứng: $2Al + 3H_2SO_4 \rightarrow Al_2(SO_4)_3 + 3H_2$. Nếu lấy 5.4 gam Al phản ứng với dung dịch $H_2SO_4$ dư, thể tích khí $H_2$ thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? A. 4.48 lít B. 2.24 lít C. 6.72 lít D. 3.36 lít 6. Cho 1.8 gam kim loại Mg phản ứng hết với dung dịch $H_2SO_4$. Thể tích khí $H_2$ thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu? A. 0.448 lít B. 0.672 lít C. 1.12 lít D. 2.24 lít 7. Đốt cháy hoàn toàn m gam lưu huỳnh (S) trong bình chứa 6.72 lít khí oxi (oxi hóa). Sau phản ứng thu được 8 gam khí lưu huỳnh đioxit ($SO_2$). Giá trị của m là: A. 3.2 gam B. 6.4 gam C. 1.6 gam D. 4.8 gam 8. Cho 6.4 gam $Cu$ tác dụng với 19.6 gam $H_2SO_4$ đặc, nóng. Sau phản ứng thu được 3.2 gam $SO_2$. Khối lượng $CuO$ thu được là: A. 8.0 gam B. 16.0 gam C. 4.0 gam D. 12.0 gam 9. Khi đốt cháy hoàn toàn 6.5 gam kim loại Kẽm (Zn) trong không khí, khối lượng oxit kẽm (ZnO) thu được là: A. 8.1 gam B. 16.2 gam C. 6.5 gam D. 10.0 gam 10. Cho phương trình hóa học: $Fe + 2HCl \rightarrow FeCl_2 + H_2 \uparrow$. Nếu dùng 11.2 gam sắt (Fe) phản ứng hết với dung dịch axit clohidric (HCl) dư, thể tích khí hiđro (H2) sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn là: A. 5.6 lít B. 11.2 lít C. 2.8 lít D. 22.4 lít 11. Đốt cháy hoàn toàn 3.6 gam kim loại $Mg$ trong 2.24 lít khí $O_2$ (đktc). Khối lượng $MgO$ thu được là: A. 6.0 gam B. 8.0 gam C. 7.0 gam D. 5.0 gam 12. Đốt cháy hoàn toàn 2.4 gam kim loại Magie (Mg) trong không khí, thu được m gam oxit. Giá trị của m là bao nhiêu? A. 3.2 gam B. 4.0 gam C. 2.4 gam D. 4.8 gam 13. Cho 5.4 gam nhôm (Al) phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit sunfuric ($H_2SO_4$). Thể tích khí $H_2$ thu được ở điều kiện tiêu chuẩn là: A. 2.24 lít B. 3.36 lít C. 4.48 lít D. 6.72 lít 14. Phản ứng nào sau đây có thể dùng để tính theo phương trình hóa học? A. Phản ứng phân hủy $KMnO_4$ khi đun nóng. B. Phản ứng giữa $NaOH$ và $HCl$ tạo ra $NaCl$ và $H_2O$. C. Phản ứng cháy của $C$ trong $O_2$ tạo ra $CO_2$. D. Phản ứng trung hòa $H_2SO_4$ với $Ba(OH)_2$ tạo ra $BaSO_4$ và $H_2O$. 15. Cho 6.5 gam bột kẽm (Zn) tác dụng với dung dịch axit clohidric (HCl) dư. Thể tích khí hiđro (H2) sinh ra ở điều kiện tiêu chuẩn là: A. 1.12 lít B. 2.24 lít C. 3.36 lít D. 4.48 lít Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm ôn tập Hóa học 8 cánh diều giữa học kì 1 Trắc nghiệm Hóa học 8 Cánh diều bài 8 Acid Trắc nghiệm Hóa học 8 Cánh diều bài 9 Base Trắc nghiệm Hóa học 8 Cánh diều bài 7 Tốc độ phản ứng và chất xúc tác Trắc nghiệm ôn tập Hóa học 8 cánh diều cuối học kì 1