Trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối bài 11 Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ

Trắc nghiệm Hoá học 11 Kết nối bài 11 Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ

1. Độ tinh khiết của một hợp chất hữu cơ sau khi kết tinh có thể được đánh giá bằng cách đo:
2. Chất nào sau đây có khả năng thăng hoa và có thể được tinh chế bằng phương pháp thăng hoa?
3. Trong sắc ký lớp mỏng (TLC), pha động di chuyển lên bản mỏng nhờ:
4. Chưng cất phân đoạn được áp dụng để tách các chất lỏng có:
5. Để tách hỗn hợp gồm nước và dầu ăn (là một este của glixerol với axit béo), ta sử dụng phương pháp nào?
6. Phương pháp nào sau đây thường được sử dụng để tách các chất rắn có kích thước hạt khác nhau?
7. Phương pháp nào phù hợp để tách các hỗn hợp gồm chất rắn tan trong nước và chất rắn không tan trong nước?
8. Phương pháp tách nước ra khỏi dung dịch muối ăn (NaCl) trong nước là:
9. Trong kỹ thuật chưng cất, việc làm lạnh bộ sinh hàn bằng nước chảy ngược chiều với dòng hơi cất có tác dụng gì?
10. Trong quá trình kết tinh, yếu tố nào sau đây KHÔNG ảnh hưởng đến sự hình thành tinh thể?
11. Phương pháp sắc ký khí (GC) chủ yếu dựa vào sự khác biệt về yếu tố nào để tách các hợp chất hữu cơ?
12. Để làm khô một hợp chất hữu cơ dạng rắn, ta thường sử dụng:
13. Khi thực hiện sắc ký cột, việc chọn dung môi (pha động) có độ phân cực phù hợp với pha tĩnh là rất quan trọng. Nếu pha tĩnh là silica gel (phân cực), ta nên chọn dung môi có:
14. Phương pháp nào sau đây KHÔNG dùng để tinh chế hợp chất hữu cơ?
15. Chiết lỏng-lỏng là phương pháp tách các chất dựa trên sự khác biệt về: