Trắc nghiệm Địa lý 12 Chân trời bài 1: Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ

Trắc nghiệm Địa lý 12 Chân trời bài 1: Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Trắc nghiệm Địa lý 12 Chân trời bài 1: Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Vị trí địa lý quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nào

  • - Ôn đới hải dương
  • - Cận nhiệt đới khô
  • - Nhiệt đới ẩm gió mùa
  • - Cận cực lục địa

Câu 2: Trên đất liền điểm cực Tây của nước ta thuộc tỉnh nào sau đây

  • - Lai Châu
  • - Sơn La
  • - Điện Biên
  • - Lào Cai

Câu 3: Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng

  • - Nội chí tuyến Bắc bán cầu
  • - Nội chí tuyến Nam bán cầu
  • - Ngoại chí tuyến Bắc bán cầu
  • - Cận cực Bắc bán cầu

Câu 4: Vùng đặc quyền kinh tế của nước ta có chiều rộng bao nhiêu hải lý tính từ đường cơ sở

  • - 12 hải lý
  • - 24 hải lý
  • - 200 hải lý
  • - 350 hải lý

Câu 5: Hệ quả của vị trí địa lý làm cho tài nguyên sinh vật nước ta phong phú là do đâu

  • - Nằm trên đường di cư của nhiều loài sinh vật
  • - Nằm ở vùng có khí hậu lạnh giá
  • - Có nhiều diện tích đất phèn đất mặn
  • - Nằm xa các luồng sinh vật từ phía Bắc xuống

Câu 6: Vùng nước nằm phía trong đường cơ sở và tiếp giáp với bờ biển được gọi là gì

  • - Lãnh hải
  • - Vùng tiếp giáp lãnh hải
  • - Vùng đặc quyền kinh tế
  • - Nội thủy

Câu 7: Nước ta có bao nhiêu tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương giáp biển

  • - 26
  • - 27
  • - 28
  • - 29

Câu 8: Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng được thực hiện chủ yếu qua yếu tố nào

  • - Các cửa khẩu trên đường biên giới
  • - Các đường mòn trên núi cao
  • - Chỉ qua đường hàng không
  • - Chỉ qua đường biển

Câu 9: Tổng diện tích lãnh thổ đất liền và các hải đảo của nước ta theo niên giám thống kê là bao nhiêu

  • - 331 212 km2
  • - 331 344 km2
  • - 336 412 km2
  • - 341 344 km2

Câu 10: Do vị trí địa lý quy định nên nước ta có khung giờ chuẩn (múi giờ) thứ mấy

  • - Múi giờ số 6
  • - Múi giờ số 7
  • - Múi giờ số 8
  • - Múi giờ số 9

Câu 11: Khoáng sản nước ta đa dạng về chủng loại là kết quả của vị trí địa lý nào

  • - Nằm trên đường di cư của sinh vật
  • - Nằm ở nơi giao nhau giữa các vành đai sinh khoáng
  • - Nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương
  • - Có đường bờ biển dài và nhiều đảo

Câu 12: Ý nghĩa quan trọng nhất của vị trí địa lý đối với việc bảo vệ an ninh quốc phòng nước ta là gì

  • - Nằm ở vị trí nhạy cảm về chính trị và quân sự trong khu vực Đông Nam Á
  • - Có nhiều khoáng sản quý hiếm cần được bảo vệ
  • - Có đường biên giới dài dễ quản lý
  • - Nằm xa các cường quốc quân sự trên thế giới

Câu 13: Điểm cực Đông trên đất liền của nước ta nằm ở kinh độ nào sau đây

  • - 102 độ 09 phút Đông
  • - 109 độ 28 phút Đông
  • - 105 độ 20 phút Đông
  • - 110 độ 15 phút Đông

Câu 14: Địa hình nước ta có tính phân hóa đa dạng chủ yếu là do tác động của yếu tố nào

  • - Vị trí địa lý và lịch sử hình thành lãnh thổ
  • - Chỉ do tác động của ngoại lực hiện nay
  • - Nằm hoàn toàn ở vùng đồng bằng thấp
  • - Không có các vận động kiến tạo

Câu 15: Chiều rộng của lãnh hải nước ta là bao nhiêu hải lý tính từ đường cơ sở

  • - 12 hải lý
  • - 24 hải lý
  • - 200 hải lý
  • - 100 hải lý

Câu 16: Vùng biển mà tại đó Nhà nước ta thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng và kiểm soát thuế quan là vùng nào

  • - Nội thủy
  • - Lãnh hải
  • - Vùng tiếp giáp lãnh hải
  • - Thềm lục địa

Câu 17: Điểm cực Bắc trên đất liền của nước ta nằm ở vĩ độ nào sau đây

  • - 23 độ 23 phút Bắc
  • - 23 độ 23 phút Nam
  • - 8 độ 34 phút Bắc
  • - 8 độ 34 phút Nam

Câu 18: Về mặt địa lý kinh tế vị trí của nước ta có đặc điểm nổi bật nào sau đây

  • - Nằm xa các tuyến đường giao thông quốc tế
  • - Nằm ở ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế
  • - Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Nam bán cầu
  • - Có ít mối liên hệ với các nước láng giềng

Câu 19: Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh hoặc thành phố nào của nước ta

  • - Đà Nẵng
  • - Khánh Hòa
  • - Ninh Thuận
  • - Bình Thuận

Câu 20: Đường biên giới trên đất liền của nước ta dài khoảng bao nhiêu km

  • - 3260 km
  • - 4600 km
  • - 5000 km
  • - 2360 km

Câu 21: Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa được gọi là gì

  • - Lãnh hải
  • - Vùng tiếp giáp lãnh hải
  • - Thềm lục địa
  • - Vùng đặc quyền kinh tế

Câu 22: Đường bờ biển của nước ta kéo dài từ đâu đến đâu

  • - Móng Cái đến Hà Tiên
  • - Móng Cái đến Cà Mau
  • - Hải Phòng đến Cà Mau
  • - Quảng Ninh đến Kiên Giang

Câu 23: Vùng trời của Việt Nam được xác định như thế nào

  • - Chỉ giới hạn trên không phận của đất liền
  • - Là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ đất liền và các hải đảo
  • - Là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ đất liền và các vùng biển
  • - Chỉ giới hạn trên các vùng biển chủ quyền

Câu 24: Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh hoặc thành phố nào của nước ta

  • - Quảng Nam
  • - Quảng Ngãi
  • - Đà Nẵng
  • - Thừa Thiên Huế

Câu 25: Yếu tố nào sau đây của vị trí địa lý khiến nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão

  • - Nằm ở vùng nội chí tuyến và giáp Biển Đông rộng lớn
  • - Nằm gần cực Bắc bán cầu
  • - Nằm sâu trong lục địa Á - Âu
  • - Có nhiều dãy núi cao chắn gió