Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều bài 1: Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ

Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều bài 1: Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều bài 1: Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Phần đất liền của nước ta nằm trong khoảng vĩ độ nào sau đây

  • - 23°23'B đến 8°30'B
  • - 8°34'B đến 23°23'B
  • - 8°30'B đến 23°22'B
  • - 8°34'B đến 23°33'B

Câu 2: Vùng biển mà nước ta có quyền chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác vẫn được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm là

  • - Lãnh hải
  • - Nội thủy
  • - Vùng đặc quyền kinh tế
  • - Vùng tiếp giáp lãnh hải

Câu 3: Lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng múi giờ số mấy theo giờ quốc tế (UTC)

  • - Múi giờ số 6
  • - Múi giờ số 8
  • - Múi giờ số 7
  • - Múi giờ số 9

Câu 4: Vị trí địa lý của nước ta nằm ở

  • - Rìa phía đông của bán đảo Đông Dương và gần trung tâm Đông Nam Á
  • - Trung tâm của lục địa Á - Âu
  • - Phía tây của bán đảo Đông Dương
  • - Phía nam của khu vực Đông Nam Á

Câu 5: Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng của nước ta là

  • - Rừng rụng lá ôn đới
  • - Rừng thưa nhiệt đới khô
  • - Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
  • - Rừng lá kim phương Bắc

Câu 6: Sự đa dạng về thành phần loài của sinh vật nước ta chủ yếu là do

  • - Có diện tích rừng ngập mặn lớn nhất thế giới
  • - Nơi gặp gỡ của các luồng di cư sinh vật từ nhiều hướng
  • - Địa hình có sự phân hóa độ cao rõ rệt
  • - Con người nhập nội nhiều loài sinh vật mới

Câu 7: Hệ quả của việc nước ta nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á là

  • - Làm cho khí hậu có hai mùa rõ rệt
  • - Làm cho nền nhiệt độ trung bình năm luôn thấp
  • - Gây ra hiện tượng khô hạn quanh năm
  • - Làm cho thiên nhiên mang tính chất ôn đới

Câu 8: Đặc điểm nào sau đây về vị trí địa lý giúp nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú

  • - Tiếp giáp với nhiều quốc gia
  • - Nằm trên đường di lưu của các loài sinh vật
  • - Nằm ở nơi giao thoa của các vành đai sinh khoáng lớn
  • - Nằm trong vùng nội chí tuyến

Câu 9: Việt Nam có bao nhiêu tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương giáp biển

  • - 26
  • - 27
  • - 28
  • - 29

Câu 10: Hai quần đảo xa bờ Hoàng Sa và Trường Sa lần lượt thuộc các tỉnh, thành phố nào của nước ta

  • - Đà Nẵng và Khánh Hòa
  • - Quảng Nam và Ninh Thuận
  • - Thừa Thiên Huế và Bình Thuận
  • - Quảng Ngãi và Bà Rịa - Vũng Tàu

Câu 11: Phạm vi vùng trời của quốc gia được xác định như thế nào

  • - Chỉ bao gồm không gian phía trên đất liền
  • - Chỉ bao gồm không gian phía trên các đảo
  • - Không gian bao trùm lên lãnh thổ đất liền và không gian trên các vùng biển
  • - Không gian tính từ mặt nước biển trở lên

Câu 12: Vị trí địa lý đã làm cho thiên nhiên nước ta khác hẳn với các nước cùng vĩ độ ở Tây Á do

  • - Nằm trong khu vực nhiệt đới khô hạn
  • - Tiếp giáp Biển Đông và nằm trong vùng gió mùa
  • - Có địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn
  • - Nằm xa các vành đai sinh khoáng lớn

Câu 13: Vùng đặc quyền kinh tế của nước ta có chiều rộng bao nhiêu hải lý tính từ đường cơ sở

  • - 200 hải lý
  • - 12 hải lý
  • - 24 hải lý
  • - 188 hải lý

Câu 14: Vị trí địa lý làm cho nước ta chịu ảnh hưởng thường xuyên của loại thiên tai nào sau đây

  • - Động đất mạnh
  • - Núi lửa phun trào
  • - Bão và áp thấp nhiệt đới
  • - Sóng thần lớn

Câu 15: Vùng biển mà tại đó nước ta có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan là

  • - Vùng tiếp giáp lãnh hải
  • - Nội thủy
  • - Lãnh hải
  • - Vùng đặc quyền kinh tế

Câu 16: Theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, lãnh hải của nước ta có chiều rộng là bao nhiêu hải lý

  • - 12 hải lý
  • - 24 hải lý
  • - 200 hải lý
  • - 15 hải lý

Câu 17: Tổng diện tích phần đất liền và các hải đảo của nước ta theo số liệu hiện hành trong sách giáo khoa là

  • - 331 212 km2
  • - 331 344 km2
  • - 331 412 km2
  • - 330 967 km2

Câu 18: Ranh giới ngoài của bộ phận nào sau đây được xem là biên giới quốc gia trên biển

  • - Nội thủy
  • - Lãnh hải
  • - Vùng tiếp giáp lãnh hải
  • - Vùng đặc quyền kinh tế

Câu 19: Ý nghĩa chiến lược về kinh tế của vị trí địa lý nước ta là

  • - Tạo điều kiện để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
  • - Cửa ngõ ra biển thuận lợi cho các nước láng giềng và giao thương quốc tế
  • - Làm cho sinh vật nước ta phong phú và đa dạng
  • - Giúp hạn chế tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu

Câu 20: Tính chất nhiệt đới của thiên nhiên nước ta được quy định bởi nhân tố nào sau đây

  • - Tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn
  • - Nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa
  • - Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến
  • - Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp

Câu 21: Đường bờ biển của nước ta kéo dài từ đâu đến đâu

  • - Móng Cái đến Hà Tiên
  • - Lạng Sơn đến Cà Mau
  • - Hà Giang đến Cà Mau
  • - Hải Phòng đến Kiên Giang

Câu 22: Điểm cực Đông trên đất liền của nước ta thuộc tỉnh nào

  • - Phú Yên
  • - Khánh Hòa
  • - Ninh Thuận
  • - Bình Thuận

Câu 23: Bộ phận nào của vùng biển nước ta có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn và là phần kéo dài tự nhiên của lục địa

  • - Thềm lục địa
  • - Vùng đặc quyền kinh tế
  • - Lãnh hải
  • - Vùng tiếp giáp lãnh hải

Câu 24: Đường biên giới trên đất liền của nước ta dài nhất là với quốc gia nào

  • - Trung Quốc
  • - Campuchia
  • - Lào
  • - Thái Lan

Câu 25: Vùng nước nằm ở phía trong đường cơ sở và tiếp giáp với bờ biển được gọi là

  • - Vùng đặc quyền kinh tế
  • - Lãnh hải
  • - Nội thủy
  • - Vùng tiếp giáp lãnh hải