1. Bài Thực hành tiếng Việt trang 47 giới thiệu khái niệm từ mượn. Yếu tố nào sau đây thường là lí do chính khiến ngôn ngữ vay mượn từ ngữ từ ngôn ngữ khác?
A. Sự cần thiết phải có từ ngữ để gọi tên sự vật, hiện tượng mới xuất hiện hoặc để diễn đạt những khái niệm, sắc thái ý nghĩa chưa có sẵn trong ngôn ngữ dân tộc. Kết luận Lý giải.
B. Chỉ đơn thuần là để làm cho ngôn ngữ thêm phong phú và đa dạng về âm thanh.
C. Do quy định của các nhà ngôn ngữ học quốc tế.
D. Để thể hiện sự sính ngoại hoặc chạy theo xu hướng.
2. Bài Thực hành tiếng Việt trang 47 nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xác định rõ nghĩa của từ trong giao tiếp. Yếu tố nào đóng vai trò quyết định nhất trong việc này?
A. Ngữ cảnh giao tiếp và các từ ngữ xung quanh. Kết luận Lý giải.
B. Độ dài của từ.
C. Nguồn gốc xuất xứ của từ.
D. Sự phổ biến của từ trong đời sống.
3. Bài Thực hành tiếng Việt trang 47 có đề cập đến chơi chữ bằng cách biến đổi từ ngữ. Cách biến đổi này thường dựa trên cơ sở nào?
A. Lợi dụng sự thay đổi về âm thanh, thanh điệu hoặc hình thức cấu tạo của từ để tạo ra hiệu quả mới. Kết luận Lý giải.
B. Luôn thay thế bằng các từ có ý nghĩa đối lập.
C. Chỉ áp dụng cho các từ có nguồn gốc nước ngoài.
D. Tạo ra các từ có nhiều âm tiết hơn.
4. Trong phần Thực hành tiếng Việt trang 47, khi nói về chơi chữ bằng cách dùng từ đa nghĩa, người viết khai thác khía cạnh nào của từ?
A. Khả năng của một từ có thể mang nhiều ý nghĩa khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh. Kết luận Lý giải.
B. Sự giống nhau về mặt ngữ pháp của các từ.
C. Nguồn gốc lịch sử của từ.
D. Số lượng âm tiết trong từ.
5. Bài Thực hành tiếng Việt trang 47 khi nói về nói giảm, nói tránh, mục đích chính của biện pháp tu từ này là gì?
A. Làm giảm nhẹ tính nghiêm trọng của vấn đề, tránh gây cảm giác thô tục, thiếu tế nhị hoặc thể hiện sự tôn trọng. Kết luận Lý giải.
B. Tăng cường sự mạnh mẽ và quyết đoán trong diễn đạt.
C. Làm cho lời nói trở nên hoa mỹ và phức tạp hơn.
D. Thay thế hoàn toàn các từ ngữ tiêu cực.
6. Trong bài Thực hành tiếng Việt trang 47, khi nói về chơi chữ, một trong những cách thức phổ biến là lợi dụng đặc điểm nào của từ ngữ?
A. Đặc điểm đồng âm hoặc gần âm của các từ để tạo ra hiệu quả hài hước, bất ngờ. Kết luận Lý giải.
B. Sự đa dạng về ngữ pháp của các từ.
C. Số lượng âm tiết có trong mỗi từ.
D. Nguồn gốc ngoại lai của từ.
7. Trong phần Thực hành tiếng Việt trang 47, khi nói về từ láy, mục đích tạo ra từ láy thường là gì?
A. Tạo ra những từ ngữ gợi tả, gợi cảm, làm tăng tính biểu cảm và sinh động cho lời nói. Kết luận Lý giải.
B. Giúp rút ngắn thời gian giao tiếp bằng cách tạo ra từ có ít âm tiết hơn.
C. Thay thế các từ đơn có nghĩa tương tự.
D. Phân biệt các từ loại khác nhau trong câu.
8. Trong phần Thực hành tiếng Việt trang 47, khi phân tích câu rút gọn, mục đích của việc rút gọn câu là gì?
A. Làm cho câu văn gọn hơn, tránh lặp lại những từ ngữ đã rõ hoặc có thể suy ra từ ngữ cảnh, giúp lời nói, câu văn trở nên cô đọng và hiệu quả hơn. Kết luận Lý giải.
B. Làm cho câu văn trở nên khó hiểu hơn.
C. Thay thế hoàn toàn các câu văn đầy đủ.
D. Giới thiệu các từ ngữ mới vào ngôn ngữ.
9. Bài Thực hành tiếng Việt trang 47 có đề cập đến từ đồng nghĩa. Khi lựa chọn từ đồng nghĩa để sử dụng, yếu tố nào cần được xem xét kỹ lưỡng?
A. Sắc thái ý nghĩa và ngữ cảnh sử dụng để đảm bảo từ được chọn phù hợp nhất. Kết luận Lý giải.
B. Độ dài của từ.
C. Nguồn gốc của từ.
D. Số lượng âm tiết của từ.
10. Trong bài Thực hành tiếng Việt trang 47, khi phân tích hoán dụ, điểm khác biệt cốt lõi so với ẩn dụ là gì?
A. Hoán dụ dựa trên nét tương đồng, còn ẩn dụ dựa trên nét liên quan (bộ phận - toàn thể, vật chứa - vật bị chứa, nguyên nhân - kết quả, v.v.). Kết luận Lý giải.
B. Hoán dụ chỉ dùng cho đồ vật, ẩn dụ chỉ dùng cho con người.
C. Hoán dụ có hai tiếng, ẩn dụ có thể có nhiều hơn hai tiếng.
D. Hoán dụ luôn đi kèm với câu hỏi tu từ, ẩn dụ thì không.
11. Bài học Thực hành tiếng Việt trang 47 khi bàn về nhân hóa có ý nghĩa gì?
A. Giúp làm cho thế giới loài vật, đồ vật, sự vật trở nên gần gũi, sống động và có tâm trạng như con người. Kết luận Lý giải.
B. Nhấn mạnh sự khác biệt giữa con người và các loài vật.
C. Chứng minh rằng con người là sinh vật duy nhất có cảm xúc.
D. Thay thế các động từ mô tả hành động của con người.
12. Khi phân tích về biện pháp tu từ so sánh trong bài Thực hành tiếng Việt trang 47, mục đích chính của việc sử dụng biện pháp này là gì?
A. Làm cho sự vật, hiện tượng được nói đến trở nên sinh động, cụ thể, dễ hiểu và gợi cảm hơn bằng cách đối chiếu nó với một sự vật, hiện tượng khác đã quen thuộc. Kết luận Lý giải.
B. Chứng minh tính đúng đắn của một lập luận khoa học.
C. Tạo ra sự mơ hồ và bí ẩn trong diễn đạt.
D. Thay thế hoàn toàn các từ ngữ miêu tả trực tiếp.
13. Bài học Thực hành tiếng Việt trang 47 đề cập đến từ tượng thanh. Mục đích chính của việc sử dụng từ tượng thanh là gì?
A. Mô phỏng âm thanh của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên hoặc trong đời sống, làm cho lời văn sinh động và gợi cảm hơn. Kết luận Lý giải.
B. Tạo ra các từ mới có ý nghĩa phức tạp hơn.
C. Thay thế các từ miêu tả hành động.
D. Phân biệt các loại âm thanh khác nhau.
14. Trong ngữ cảnh của bài Thực hành tiếng Việt trang 47, việc phân tích ngữ cảnh khi gặp từ mới giúp ta điều gì?
A. Xác định được nghĩa chính xác và phù hợp của từ trong tình huống giao tiếp cụ thể. Kết luận Lý giải.
B. Biết được từ đó có nguồn gốc từ ngôn ngữ nào.
C. Đếm số lượng từ đó xuất hiện trong văn bản.
D. Phát hiện lỗi chính tả liên quan đến từ đó.
15. Bài học Thực hành tiếng Việt trang 47 có đề cập đến từ ghép. Yếu tố nào phân biệt từ ghép với từ láy?
A. Các tiếng trong từ ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau và có thể đứng độc lập, còn các tiếng trong từ láy thì có thể không có nghĩa độc lập hoặc có quan hệ láy âm. Kết luận Lý giải.
B. Từ ghép luôn có hai tiếng, từ láy có thể có nhiều hơn hai tiếng.
C. Từ ghép có nguồn gốc Hán Việt, từ láy là từ thuần Việt.
D. Từ ghép chỉ dùng để gọi tên sự vật, từ láy dùng để miêu tả tính chất.
16. Trong bài Thực hành tiếng Việt trang 47, khi nói về việc Phân biệt các từ đồng âm, tác giả nhấn mạnh điều gì là quan trọng nhất để hiểu đúng nghĩa của từ?
A. Ngữ cảnh sử dụng của từ trong câu hoặc đoạn văn. Kết luận Lý giải.
B. Nguồn gốc và lịch sử hình thành của từ.
C. Số lượng âm tiết và thanh điệu của từ.
D. Sự giống nhau về mặt chữ viết của các từ.
17. Trong phần Thực hành tiếng Việt trang 47, khi nói về nói quá, mục đích chủ yếu của biện pháp tu từ này là gì?
A. Nhấn mạnh, làm nổi bật đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng hoặc làm tăng sức biểu cảm cho lời nói. Kết luận Lý giải.
B. Che giấu sự thật hoặc làm sai lệch thông tin.
C. Tạo ra sự nhầm lẫn giữa các khái niệm.
D. Giảm bớt sự phức tạp của diễn đạt.
18. Bài Thực hành tiếng Việt trang 47 khi đề cập đến câu nghi vấn, chức năng chính của loại câu này là gì?
A. Dùng để hỏi, để tìm hiểu thông tin hoặc để thể hiện sự nghi ngờ, thắc mắc. Kết luận Lý giải.
B. Dùng để khẳng định một sự thật.
C. Dùng để miêu tả một hành động.
D. Dùng để đưa ra một lời khuyên.
19. Trong phần Thực hành tiếng Việt trang 47, khi phân tích biện pháp tu từ điệp ngữ, mục đích sử dụng chủ yếu là gì?
A. Nhấn mạnh, tô đậm một ý, một cảm xúc hoặc tạo ra nhịp điệu cho lời nói, câu văn. Kết luận Lý giải.
B. Làm cho câu văn dài hơn và khó hiểu hơn.
C. Thay thế các từ đồng nghĩa.
D. Tránh lặp lại các từ ngữ không cần thiết.
20. Trong phần Thực hành tiếng Việt trang 47, khái niệm câu đơn được định nghĩa như thế nào?
A. Câu do một chủ ngữ và một vị ngữ tạo thành, diễn đạt một ý trọn vẹn. Kết luận Lý giải.
B. Câu có nhiều chủ ngữ và nhiều vị ngữ.
C. Câu chỉ chứa động từ hoặc tính từ.
D. Câu có sử dụng quan hệ từ để nối các vế.
21. Bài Thực hành tiếng Việt trang 47 có đề cập đến ẩn dụ. Yếu tố nào là cốt lõi để nhận biết và hiểu đúng phép tu từ ẩn dụ?
A. Sự chuyển đổi tên gọi sự vật, hiện tượng này sang gọi tên sự vật, hiện tượng khác dựa trên nét tương đồng về đặc điểm nào đó giữa chúng. Kết luận Lý giải.
B. Sự lặp lại của một từ hoặc cụm từ nhiều lần.
C. Sự đối lập ý nghĩa giữa hai từ hoặc cụm từ.
D. Sự thay thế một từ bằng một từ đồng nghĩa.
22. Trong bài Thực hành tiếng Việt trang 47, khi phân tích nghĩa biểu trưng của từ, chúng ta hiểu đó là gì?
A. Nghĩa của từ có thể gợi lên những cảm xúc, suy nghĩ, hoặc liên tưởng ngoài ý nghĩa từ vựng trực tiếp. Kết luận Lý giải.
B. Nghĩa của từ có thể được tìm thấy trong từ điển.
C. Nghĩa của từ là cố định và không bao giờ thay đổi.
D. Nghĩa của từ chỉ phụ thuộc vào ngữ âm.
23. Bài học đề cập đến câu ghép. Yếu tố nào sau đây là đặc điểm cơ bản để nhận biết một câu ghép?
A. Câu bao gồm hai hoặc nhiều cụm chủ - vị độc lập, có quan hệ ý nghĩa với nhau và thường được nối với nhau bằng quan hệ từ hoặc dấu câu. Kết luận Lý giải.
B. Câu chỉ có một chủ ngữ và một vị ngữ.
C. Câu có sử dụng nhiều tính từ và trạng từ.
D. Câu dùng để đặt câu hỏi hoặc đưa ra mệnh lệnh.
24. Bài Thực hành tiếng Việt trang 47 khi nói về từ tượng hình, yếu tố nào là quan trọng nhất?
A. Từ tượng hình giúp gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật, hiện tượng một cách sinh động. Kết luận Lý giải.
B. Từ tượng hình luôn có hai tiếng.
C. Từ tượng hình chỉ dùng để miêu tả con người.
D. Từ tượng hình có nguồn gốc từ Hán Việt.
25. Trong phần Thực hành tiếng Việt trang 47, khái niệm từ trái nghĩa được hiểu như thế nào?
A. Là những từ có nghĩa đối lập hoặc gần đối lập nhau. Kết luận Lý giải.
B. Là những từ có âm thanh giống nhau.
C. Là những từ có cấu tạo giống nhau.
D. Là những từ có nguồn gốc từ cùng một ngôn ngữ.