Đề 2 – Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Hội Chứng Thận Hư

Đề 2 - Bài tập, đề thi trắc nghiệm online Hội Chứng Thận Hư

1. Một bệnh nhân hội chứng thận hư bị đau bụng dữ dội, sốt cao. Nghi ngờ viêm phúc mạc nguyên phát. Xét nghiệm nào sau đây quan trọng nhất để chẩn đoán?
2. Một bệnh nhân hội chứng thận hư bị phù nặng. Thuốc lợi tiểu nào sau đây nên được sử dụng thận trọng vì có thể làm tăng nguy cơ huyết khối?
3. Loại thuốc nào sau đây có thể làm giảm protein niệu bằng cách làm giãn tiểu động mạch đi của cầu thận?
4. Biến chứng nào sau đây thường gặp nhất ở bệnh nhân hội chứng thận hư do sự mất protein qua nước tiểu?
5. Cơ chế chính nào sau đây giải thích sự tăng đông máu ở bệnh nhân hội chứng thận hư?
6. Trong hội chứng thận hư, tình trạng kháng insulin có thể dẫn đến hậu quả gì?
7. Một bệnh nhân hội chứng thận hư được chỉ định dùng statin để điều trị rối loạn lipid máu. Mục tiêu điều trị chính là giảm loại lipid nào sau đây?
8. Một bệnh nhân được chẩn đoán mắc hội chứng thận hư. Xét nghiệm nước tiểu cho thấy có protein niệu > 3.5g/ngày. Biện pháp điều trị nào sau đây được ưu tiên hàng đầu?
9. Một bệnh nhân hội chứng thận hư bị giảm chức năng thận. Cần điều chỉnh liều thuốc nào sau đây?
10. Một bệnh nhân đang điều trị hội chứng thận hư bằng prednisone. Cần theo dõi chặt chẽ tác dụng phụ nào sau đây của thuốc?
11. Một bệnh nhân hội chứng thận hư xuất hiện đau ngực, khó thở đột ngột. Nghi ngờ biến chứng thuyên tắc phổi. Xét nghiệm nào sau đây cần được thực hiện đầu tiên để xác định chẩn đoán?
12. Ở bệnh nhân hội chứng thận hư, albumin niệu chọn lọc có nghĩa là gì?
13. Trong hội chứng thận hư, tại sao bệnh nhân dễ bị nhiễm trùng do các vi khuẩn có vỏ giáp (encapsulated bacteria) như Streptococcus pneumoniae?
14. Một bệnh nhân hội chứng thận hư dùng thuốc lợi tiểu thiazide để điều trị phù. Cần theo dõi sát sao điện giải nào sau đây vì thuốc có thể gây hạ?
15. Một bệnh nhân hội chứng thận hư bị phù nặng và khó thở. Biện pháp điều trị nào sau đây cần được thực hiện ngay lập tức?
16. Trong hội chứng thận hư, rối loạn lipid máu thường gặp là do nguyên nhân nào sau đây?
17. Hội chứng thận hư được đặc trưng bởi protein niệu, phù, giảm albumin máu và tăng lipid máu;trong đó, cơ chế nào sau đây đóng vai trò quan trọng nhất trong việc gây ra phù?
18. Một bệnh nhân hội chứng thận hư có protein niệu cao và phù toàn thân. Chế độ ăn nào sau đây là phù hợp nhất?
19. Bệnh nhân hội chứng thận hư có nguy cơ cao mắc các bệnh tim mạch do yếu tố nào sau đây?
20. Yếu tố nào sau đây không góp phần vào sự hình thành phù trong hội chứng thận hư?
21. Yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân gây ra hội chứng thận hư thứ phát?
22. Ở trẻ em, loại tổn thương cầu thận nào sau đây thường gặp nhất gây ra hội chứng thận hư?
23. Biện pháp nào sau đây không giúp giảm protein niệu ở bệnh nhân hội chứng thận hư?
24. Một bệnh nhân hội chứng thận hư có chỉ số protein niệu/creatinin niệu (UPCR) là 5 g/g. Điều này tương đương với protein niệu bao nhiêu gam trong 24 giờ?
25. Trong hội chứng thận hư, tình trạng giảm gamma globulin có thể dẫn đến hậu quả gì?