[Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 7: Phép nhân, phép chia số thập phân [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 7: Phép nhân, phép chia số thập phân 1. Nếu $a : 0,5 = 10,2$, thì giá trị của $a$ là: A. $5,1$ B. $0,51$ C. $51,0$ D. $5,10$ 2. Tích của $0,25$ và $8$ là bao nhiêu? A. $2,00$ B. $0,20$ C. $20,00$ D. $0,02$ 3. Tính giá trị của biểu thức $3,14 \times 10$: A. $0,314$ B. $31,4$ C. $3,140$ D. $314,0$ 4. Nếu $x : 0,1 = 50,5$, thì $x$ bằng bao nhiêu? A. $5,05$ B. $505,0$ C. $0,505$ D. $5,50$ 5. Kết quả của phép nhân $12,5 \times 4$ là bao nhiêu? A. $50,0$ B. $5,00$ C. $50,00$ D. $0,50$ 6. Tính $0,01 : 0,1$: A. $0,001$ B. $0,1$ C. $1,0$ D. $0,01$ 7. Kết quả của phép chia $15,6 : 100$ là: A. $156,0$ B. $1,560$ C. $0,156$ D. $15,600$ 8. Một cuộn dây điện dài $25,5$ mét. Người ta chia cuộn dây đó thành $5$ đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dây dài bao nhiêu mét? A. $5,1$ B. $5,01$ C. $0,51$ D. $51,0$ 9. Biết $8 \times y = 20$, giá trị của $y$ là: A. $2,5$ B. $0,25$ C. $25,0$ D. $0,025$ 10. Tính $100 : 0,01$: A. $1000$ B. $10000$ C. $100$ D. $1$ 11. Kết quả của phép nhân $1,23 \times 0,1$ là: A. $12,3$ B. $0,0123$ C. $0,123$ D. $1,230$ 12. Thương của phép chia $24,6 : 6$ là: A. $4,1$ B. $41,0$ C. $0,41$ D. $4,01$ 13. Giá trị của $0,05 \times 0,02$ là: A. $0,001$ B. $0,01$ C. $0,0001$ D. $0,1$ 14. Một người đi bộ với vận tốc $4,5$ km/giờ. Hỏi trong $2,5$ giờ, người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét? A. $11,25$ B. $1,125$ C. $112,5$ D. $10,25$ 15. Số thập phân nào nhân với $5$ bằng $7,5$? A. $1,5$ B. $15,0$ C. $0,15$ D. $3,75$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 3: Phép cộng các số nguyên [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 7: Đối xứng trong thực tiễn [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 6: Phép cộng, phép trừ số thập phân [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 4: Phép trừ số nguyên. Quy tắc dấu ngoặc [Cánh diều] Trắc nghiệm Toán học 6 bài 7: Quan hệ chia hết. Tính chất chia hết