Bài tập trắc nghiệm Luật doanh nghiệp Chương 4

Bài tập trắc nghiệm Luật doanh nghiệp Chương 4 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Bài tập trắc nghiệm Luật doanh nghiệp Chương 4

⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành 0/0 câu

🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT

Đang tải bảng xếp hạng...

Câu 1: Theo Luật Doanh nghiệp 2020, cơ quan nào có quyền quyết định đầu tư dự án có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty cổ phần, nếu Điều lệ công ty không quy định tỷ lệ khác?

  • - Ban kiểm soát
  • - Đại hội đồng cổ đông
  • - Hội đồng quản trị
  • - Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Câu 2: Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần là bao nhiêu năm?

  • - Không quá 03 năm
  • - Không quá 05 năm
  • - Đúng 02 năm
  • - Không có thời hạn

Câu 3: Thời hạn gửi thông báo mời họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định hiện hành là bao lâu?

  • - Ít nhất 07 ngày trước ngày khai mạc
  • - Ít nhất 21 ngày trước ngày khai mạc
  • - Ít nhất 30 ngày trước ngày khai mạc
  • - Ít nhất 03 ngày trước ngày khai mạc

Câu 4: Loại hình doanh nghiệp nào bắt buộc phải có Ban kiểm soát nếu có trên 11 cổ đông là tổ chức?

  • - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
  • - Công ty cổ phần
  • - Doanh nghiệp tư nhân
  • - Công ty hợp danh

Câu 5: Ai là người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần nếu công ty chỉ có một người đại diện?

  • - Chủ tịch Hội đồng quản trị
  • - Trưởng ban kiểm soát
  • - Thành viên độc lập Hội đồng quản trị
  • - Kế toán trưởng

Câu 6: Quyền của cổ đông phổ thông bao gồm quyền nào sau đây?

  • - Quyền chỉ định trực tiếp Giám đốc
  • - Quyền tham dự và biểu quyết tại các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông
  • - Quyền tự ý sử dụng tài sản công ty
  • - Quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần bất cứ lúc nào

Câu 7: Trong công ty cổ phần, ai có thẩm quyền quyết định việc ký kết hợp đồng vay vốn có giá trị lớn?

  • - Hội đồng quản trị
  • - Giám đốc
  • - Thủ quỹ
  • - Cổ đông phổ thông

Câu 8: Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản khi nào?

  • - Khi Điều lệ công ty cho phép
  • - Khi có yêu cầu của Ban kiểm soát
  • - Khi tất cả cổ đông đồng ý
  • - Khi Hội đồng quản trị quyết định

Câu 9: Trong công ty cổ phần, ai là người có quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông bất thường?

  • - Ban kiểm soát trong trường hợp Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ
  • - Kế toán trưởng
  • - Cổ đông nắm giữ 1% cổ phần phổ thông
  • - Chủ tịch Công đoàn

Câu 10: Thành viên Ban kiểm soát công ty cổ phần có được kiêm nhiệm thành viên Hội đồng quản trị không?

  • - Được phép
  • - Không được phép
  • - Được phép nếu Đại hội đồng cổ đông đồng ý
  • - Được phép nếu không làm việc cho công ty

Câu 11: Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất được tiến hành khi nào?

  • - Khi có số cổ đông dự họp đại diện trên 50% tổng số phiếu biểu quyết
  • - Khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết
  • - Khi có đủ 100% cổ đông tham dự
  • - Khi có trên 30% tổng số cổ đông

Câu 12: Khi nào cổ đông không được quyền biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông?

  • - Khi cổ đông là người có lợi ích liên quan đến vấn đề được biểu quyết
  • - Khi cổ đông sở hữu dưới 5% cổ phần
  • - Khi cổ đông không tham dự trực tiếp
  • - Khi cổ đông mới mua cổ phần

Câu 13: Thành viên Ban kiểm soát công ty cổ phần có nhiệm kỳ bao lâu?

  • - Không quá 05 năm
  • - Không quá 03 năm
  • - 02 năm
  • - Không thời hạn

Câu 14: Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về việc bán tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được thông qua khi nào?

  • - Được số cổ đông đại diện từ 65% tổng số phiếu biểu quyết tán thành
  • - Được số cổ đông đại diện từ 51% tổng số phiếu biểu quyết tán thành
  • - Được trên 50% tổng số cổ đông có mặt tán thành
  • - Chỉ cần đa số tuyệt đối

Câu 15: Cổ phần ưu đãi cổ tức có được quyền biểu quyết không?

  • - Có quyền biểu quyết như cổ phần phổ thông
  • - Không có quyền biểu quyết
  • - Có quyền biểu quyết khi được hội đồng quản trị đồng ý
  • - Có quyền biểu quyết trong mọi trường hợp

Câu 16: Trong công ty cổ phần, cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu bao nhiêu phần trăm cổ phần phổ thông trở lên mới có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị?

  • - 0,5% cổ phần
  • - 5% cổ phần
  • - 10% cổ phần
  • - 15% cổ phần

Câu 17: Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông phải được lập bằng hình thức nào?

  • - Chỉ cần ghi âm
  • - Phải được lập thành văn bản và thông qua tại cuộc họp
  • - Không bắt buộc phải có văn bản
  • - Chỉ cần chữ ký của thư ký

Câu 18: Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần có được kiêm nhiệm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc không?

  • - Được phép trong mọi trường hợp
  • - Không được phép trong bất kỳ trường hợp nào
  • - Được phép nếu Điều lệ công ty không quy định khác
  • - Chỉ được phép nếu là công ty nhà nước

Câu 19: Ai có quyền quyết định số lượng thành viên Hội đồng quản trị trong công ty cổ phần?

  • - Đại hội đồng cổ đông
  • - Giám đốc điều hành
  • - Ban kiểm soát
  • - Chủ tịch Hội đồng quản trị

Câu 20: Số lượng thành viên của Hội đồng quản trị công ty cổ phần thông thường là bao nhiêu?

  • - Từ 03 đến 11 thành viên
  • - Tối đa 05 thành viên
  • - Ít nhất 15 thành viên
  • - Từ 05 đến 15 thành viên

Câu 21: Khi nào cổ đông được yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình?

  • - Khi cổ đông phản đối nghị quyết về tổ chức lại công ty
  • - Khi cổ đông cần tiền chi tiêu cá nhân
  • - Khi giá cổ phiếu trên thị trường giảm
  • - Khi công ty hoạt động có lãi

Câu 22: Ai có quyền bãi miễn thành viên Hội đồng quản trị?

  • - Đại hội đồng cổ đông
  • - Ban kiểm soát
  • - Giám đốc
  • - Các thành viên Hội đồng quản trị khác

Câu 23: Cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập có hiệu lực trong bao lâu?

  • - Vĩnh viễn
  • - Trong 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • - Trong 05 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
  • - Trong 01 năm kể từ ngày thành lập

Câu 24: Quyền nào sau đây thuộc về Hội đồng quản trị trong công ty cổ phần?

  • - Quyết định chiến lược phát triển công ty
  • - Thay đổi vốn điều lệ công ty
  • - Quyết định chia cổ tức
  • - Giải thể công ty

Câu 25: Điều kiện để một cá nhân không thuộc Hội đồng quản trị công ty cổ phần có thể trở thành thành viên độc lập Hội đồng quản trị là gì?

  • - Phải là người nhà của Chủ tịch Hội đồng quản trị
  • - Không được là người đang làm việc cho công ty
  • - Phải sở hữu ít nhất 20% cổ phần của công ty
  • - Đã từng là nhân viên của công ty trong 5 năm gần nhất