Trắc nghiệm Toán học 3 cánh diều bài 82 Chia cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (tiếp theo) trang 67 Trắc nghiệm Toán học 3 cánh diều bài 82 Chia cho số có một chữ số trong phạm vi 100 000 (tiếp theo) trang 67 1. Tìm thương của phép chia $12345 \div 3$. A. $4115$ B. $4114$ C. $4116$ D. $4113$ 2. Số nào sau đây là thương của phép chia $54000 \div 6$? A. $9000$ B. $8000$ C. $900$ D. $800$ 3. Tìm số tự nhiên nhỏ nhất có $5$ chữ số chia hết cho $3$. A. $10000$ B. $10002$ C. $10001$ D. $10005$ 4. Tính giá trị của biểu thức: $(72000 + 8000) \div 4$. A. $18000$ B. $20000$ C. $15000$ D. $22500$ 5. Một nông trại có $60000$ quả táo. Người ta đóng gói số táo này vào các thùng, mỗi thùng $5$ kg. Biết mỗi kg có khoảng $8$ quả táo. Hỏi cần bao nhiêu thùng để đóng gói hết số táo? A. $1500$ thùng. B. $12000$ thùng. C. $15000$ thùng. D. $1200$ thùng. 6. Một công ty có $80000$ sản phẩm cần vận chuyển. Mỗi xe tải có thể chở $5$ sản phẩm. Hỏi cần ít nhất bao nhiêu xe tải để vận chuyển hết số sản phẩm đó? A. $16000$ xe. B. $15000$ xe. C. $17000$ xe. D. $15999$ xe. 7. Thực hiện phép chia: $98765 \div 5$. Kết quả là bao nhiêu? A. $19753$ B. $19754$ C. $19755$ D. $19752$ 8. Tìm số dư trong phép chia $45678 \div 9$. A. $0$ B. $1$ C. $2$ D. $3$ 9. Một người bán hàng có $75320$ viên kẹo. Người đó muốn chia đều số kẹo này vào các túi, mỗi túi $8$ viên. Hỏi người đó có thể chia được bao nhiêu túi kẹo như vậy và còn thừa bao nhiêu viên kẹo? A. Được $9415$ túi và thừa $0$ viên. B. Được $9414$ túi và thừa $8$ viên. C. Được $9415$ túi và thừa $5$ viên. D. Được $9414$ túi và thừa $0$ viên. 10. Một lớp học có $36$ học sinh. Cô giáo muốn chia lớp thành các nhóm để làm bài tập, mỗi nhóm $4$ học sinh. Hỏi có thể chia được bao nhiêu nhóm? A. $8$ nhóm. B. $9$ nhóm. C. $10$ nhóm. D. $7$ nhóm. 11. Trong một trường học có $100000$ quyển sách. Thư viện muốn chia đều số sách này vào các tủ, mỗi tủ $4$ ngăn. Mỗi ngăn tủ có thể để được $100$ quyển sách. Hỏi mỗi tủ để được bao nhiêu quyển sách? A. $2500$ quyển sách. B. $25000$ quyển sách. C. $40000$ quyển sách. D. $4000$ quyển sách. 12. Một nhà máy sản xuất $99999$ đôi giày trong một tháng. Họ đóng gói số giày này vào các hộp, mỗi hộp $9$ đôi. Hỏi cần bao nhiêu hộp để đóng gói hết số giày? A. $11111$ hộp. B. $11110$ hộp. C. $11112$ hộp. D. $11101$ hộp. 13. Một đoàn tàu chở $85000$ tấn hàng. Đoàn tàu cần chia số hàng này thành các chuyến, mỗi chuyến chở tối đa $6$ tấn. Hỏi đoàn tàu cần ít nhất bao nhiêu chuyến để chở hết số hàng đó? A. $14166$ chuyến. B. $14167$ chuyến. C. $14168$ chuyến. D. $14165$ chuyến. 14. Tìm số lớn nhất có $5$ chữ số chia hết cho $2$. A. $99998$ B. $99999$ C. $10000$ D. $99990$ 15. Tìm thương của phép chia $56789 \div 7$. A. $8112$ dư $5$ B. $8113$ dư $0$ C. $8112$ dư $3$ D. $8113$ dư $2$ Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 3 cánh diều bài 5 Ôn tập về phép nhân, bảng nhân 2, bảng nhân 5 Trắc nghiệm Toán học 3 cánh diều bài 26 Một phần hai. Một phần tư Trắc nghiệm Toán học 3 cánh diều bài 58 Các số trong phạm vi 10 000 (tiếp theo) Trắc nghiệm Toán học 3 cánh diều chủ đề 2 nhân, chia các số trong phạm vi 1000 bài 37 Luyện tập chung trang 80 Trắc nghiệm Toán học 3 cánh diều bài 91 Đơn vị đo diện tích. Xăng – ti – mét vuông