Trắc nghiệm Toán học 3 kết nối chủ đề 7 ôn tập học kì 1 bài 44 Ôn tập chung Trắc nghiệm Toán học 3 kết nối chủ đề 7 ôn tập học kì 1 bài 44 Ôn tập chung 1. Tìm \(x\) biết \(x - \frac{1}{4} = \frac{3}{8}\) A. \(\frac{1}{8}\) B. \(\frac{5}{8}\) C. \(\frac{1}{2}\) D. \(\frac{7}{8}\) 2. So sánh hai phân số: \(\frac{2}{5}\) và \(\frac{3}{7}\). Phân số nào lớn hơn? A. \(\frac{2}{5}\) B. \(\frac{3}{7}\) C. Hai phân số bằng nhau D. Không so sánh được 3. Một hình chữ nhật có chiều dài \(10\) cm và chiều rộng \(6\) cm. Chu vi của hình chữ nhật đó là bao nhiêu? A. 16 cm B. 32 cm C. 60 cm D. 20 cm 4. Một lớp học có 30 học sinh. Số học sinh giỏi chiếm \(\frac{1}{5}\) tổng số học sinh. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh giỏi? A. 5 học sinh B. 6 học sinh C. 10 học sinh D. 15 học sinh 5. Số thập phân \(0.75\) được viết dưới dạng phân số tối giản là: A. \(\frac{75}{10}\) B. \(\frac{3}{4}\) C. \(\frac{7}{5}\) D. \(\frac{15}{20}\) 6. Tìm phân số bé nhất trong các phân số sau: \(\frac{1}{2}, \frac{2}{3}, \frac{3}{4}, \frac{4}{5}\) A. \(\frac{1}{2}\) B. \(\frac{2}{3}\) C. \(\frac{3}{4}\) D. \(\frac{4}{5}\) 7. Một sợi dây dài \(5\) mét. Người ta cắt đi \(\frac{2}{5}\) sợi dây đó. Hỏi đoạn dây còn lại dài bao nhiêu mét? A. \(2\) mét B. \(3\) mét C. \(2\frac{1}{2}\) mét D. \(3\frac{1}{2}\) mét 8. Một người đi bộ với vận tốc \(5\) km/giờ. Hỏi người đó đi được bao nhiêu km trong \(\frac{3}{2}\) giờ? A. 7.5 km B. 6 km C. 7 km D. 8 km 9. Một cái bánh được chia thành 8 phần bằng nhau. An ăn \(\frac{1}{4}\) cái bánh. Hỏi An đã ăn bao nhiêu phần của cái bánh? A. 1 phần B. 2 phần C. 3 phần D. 4 phần 10. Tìm số thích hợp điền vào chỗ trống: \(\frac{1}{3} + \frac{\boxed{?}}{4} = \frac{7}{12}\) A. \(\frac{1}{2}\) B. \(\frac{1}{3}\) C. \(\frac{1}{4}\) D. \(\frac{1}{6}\) 11. Nếu \(\frac{a}{b}\) là một phân số tối giản và \(\frac{a}{b} = \frac{15}{25}\), thì \(a+b\) bằng bao nhiêu? A. 8 B. 30 C. 5 D. 40 12. Tính giá trị của biểu thức: \(\frac{1}{2} \times \frac{2}{3} \times \frac{3}{4}\) A. \(\frac{1}{4}\) B. \(\frac{1}{3}\) C. \(\frac{1}{2}\) D. \(\frac{3}{4}\) 13. Phép tính nào dưới đây cho kết quả là \(\frac{3}{4}\)? A. \(\frac{1}{2} + \frac{1}{4}\) B. \(\frac{1}{2} \times \frac{3}{2}\) C. \(\frac{5}{4} - \frac{1}{2}\) D. \(\frac{3}{8} \div \frac{1}{2}\) 14. Nếu \(\frac{2}{3}\) của một số là 10, thì số đó là bao nhiêu? A. 15 B. 20 C. 30 D. 10 15. Một hình vuông có cạnh là \(7\) m. Diện tích của hình vuông đó là bao nhiêu? A. 14 m² B. 28 m² C. 49 m² D. 36 m² Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 3 kết nối bài 26 Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số Trắc nghiệm Toán học 3 kết nối bài 60 So sánh các số trong phạm vi 100 000 Trắc nghiệm Toán học 3 kết nối bài 38 Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số Trắc nghiệm Toán học 3 kết nối bài 4 Ôn tập về bảng nhân 2, 5;Bảng chia 2,5 Trắc nghiệm Toán học 3 kết nối bài 71 Chia một số có năm chữ số với số có một chữ số