Trắc nghiệm Toán học 4 Cánh diều Bài 76 Cộng các phân số khác mẫu số Trắc nghiệm Toán học 4 Cánh diều Bài 76 Cộng các phân số khác mẫu số 1. Một người nông dân cày \(\frac{1}{3}\) thửa ruộng vào buổi sáng và \(\frac{1}{6}\) thửa ruộng vào buổi chiều. Hỏi cả ngày người đó cày được bao nhiêu phần thửa ruộng? A. \(\frac{2}{9}\) B. \(\frac{1}{2}\) C. \(\frac{3}{18}\) D. \(\frac{3}{6}\) 2. Tìm kết quả của phép tính \(\frac{2}{9} + \frac{1}{3}\). A. \(\frac{3}{12}\) B. \(\frac{5}{9}\) C. \(\frac{3}{9}\) D. \(\frac{5}{27}\) 3. Tìm tổng của \(\frac{1}{6}\) và \(\frac{2}{3}\). A. \(\frac{3}{9}\) B. \(\frac{1}{2}\) C. \(\frac{5}{6}\) D. \(\frac{3}{6}\) 4. Kết quả của phép tính \(\frac{3}{7} + \frac{1}{2}\) là gì? A. \(\frac{4}{9}\) B. \(\frac{13}{14}\) C. \(\frac{4}{14}\) D. \(\frac{10}{7}\) 5. Tính \(\frac{3}{5} + \frac{1}{10}\). A. \(\frac{4}{15}\) B. \(\frac{7}{10}\) C. \(\frac{3}{50}\) D. \(\frac{4}{10}\) 6. Một lớp học có \(\frac{1}{2}\) số học sinh thích môn Toán và \(\frac{1}{4}\) số học sinh thích môn Tiếng Việt. Hỏi số học sinh thích cả hai môn đó là bao nhiêu phần của lớp? A. \(\frac{1}{8}\) B. \(\frac{3}{8}\) C. \(\frac{1}{4}\) D. \(\frac{3}{4}\) 7. Một người làm vườn tưới \(\frac{1}{4}\) khu vườn vào buổi sáng và \(\frac{1}{3}\) khu vườn vào buổi chiều. Hỏi cả ngày người đó đã tưới bao nhiêu phần khu vườn? A. \(\frac{2}{7}\) B. \(\frac{7}{12}\) C. \(\frac{1}{12}\) D. \(\frac{7}{7}\) 8. Phân số \(\frac{1}{3}\) cộng với phân số \(\frac{1}{2}\) có kết quả là bao nhiêu? A. \(\frac{5}{6}\) B. \(\frac{2}{5}\) C. \(\frac{1}{6}\) D. \(\frac{2}{3}\) 9. Tính giá trị của \(\frac{1}{2} + \frac{3}{8}\). A. \(\frac{4}{10}\) B. \(\frac{7}{8}\) C. \(\frac{1}{10}\) D. \(\frac{4}{8}\) 10. Một người đọc \(\frac{2}{7}\) cuốn sách vào thứ Bảy và \(\frac{3}{14}\) cuốn sách vào Chủ Nhật. Hỏi cuối tuần người đó đã đọc bao nhiêu phần của cuốn sách? A. \(\frac{5}{21}\) B. \(\frac{5}{14}\) C. \(\frac{1}{2}\) D. \(\frac{5}{7}\) 11. Tính tổng của \(\frac{2}{5}\) và \(\frac{1}{4}\). A. \(\frac{3}{9}\) B. \(\frac{13}{20}\) C. \(\frac{3}{20}\) D. \(\frac{13}{9}\) 12. Một người thợ sửa ống nước dùng \(\frac{3}{4}\) mét ống cho công việc thứ nhất và \(\frac{1}{8}\) mét ống cho công việc thứ hai. Tổng cộng người đó đã dùng bao nhiêu mét ống? A. \(\frac{4}{12}\) B. \(\frac{3}{32}\) C. \(\frac{7}{8}\) D. \(\frac{4}{8}\) 13. Tính \(\frac{2}{3} + \frac{1}{5}\). A. \(\frac{3}{8}\) B. \(\frac{13}{15}\) C. \(\frac{2}{15}\) D. \(\frac{3}{15}\) 14. Một chiếc bánh được chia thành 5 phần bằng nhau. An ăn \(\frac{1}{5}\) chiếc bánh, Bình ăn \(\frac{2}{5}\) chiếc bánh. Hỏi cả hai bạn đã ăn bao nhiêu phần của chiếc bánh? A. \(\frac{3}{10}\) B. \(\frac{3}{5}\) C. \(\frac{1}{5}\) D. \(\frac{2}{5}\) 15. Tìm kết quả của phép cộng \(\frac{5}{8} + \frac{1}{4}\). A. \(\frac{6}{12}\) B. \(\frac{5}{32}\) C. \(\frac{7}{8}\) D. \(\frac{6}{8}\) Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm Toán học 4 Cánh diều bài 26 Phép cộng, phép trừ Trắc nghiệm Toán học 4 Cánh diều chương 4 các phép tính với phân số Bài 75 Luyện tập Trắc nghiệm Toán học 4 Cánh diều bài 5 Các số trong phạm vi 1 000 000 (tiếp theo) Trắc nghiệm Toán học 4 Cánh diều chương 2 các phép tính với số tự nhiên bài 37 Luyện tập chung Trắc nghiệm Toán học 4 Cánh diều chương 3 phân số Bài 63 Luyện tập