Trắc nghiệm Toán học 5 Cánh diều bài 7: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó Trắc nghiệm Toán học 5 Cánh diều bài 7: Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó 1. Tổng của hai số là 150. Tỉ số của hai số đó là \(\frac{3}{7}\). Tìm số bé. A. 45 B. 105 C. 35 D. 75 2. Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất chứa nhiều hơn thùng thứ hai là 20 lít. Tỉ số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai là \(\frac{3}{1}\). Hỏi mỗi thùng chứa bao nhiêu lít dầu? A. Thùng 1: 30 lít, Thùng 2: 10 lít B. Thùng 1: 40 lít, Thùng 2: 20 lít C. Thùng 1: 35 lít, Thùng 2: 15 lít D. Thùng 1: 25 lít, Thùng 2: 5 lít 3. Tuổi bố và tuổi con có tổng là 54. Tỉ số tuổi bố và tuổi con là \(\frac{5}{1}\). Hỏi bố bao nhiêu tuổi? A. 45 tuổi B. 9 tuổi C. 50 tuổi D. 40 tuổi 4. Hai số có tổng bằng 96. Tỉ số của hai số đó là \(\frac{2}{6}\). Tìm hai số đó. A. Số bé: 24, Số lớn: 72 B. Số bé: 20, Số lớn: 76 C. Số bé: 30, Số lớn: 66 D. Số bé: 28, Số lớn: 68 5. Hai số có hiệu là 36 và tỉ số của chúng là \(\frac{7}{3}\). Tìm hai số đó. A. Số bé: 27, Số lớn: 63 B. Số bé: 24, Số lớn: 60 C. Số bé: 30, Số lớn: 66 D. Số bé: 21, Số lớn: 57 6. Tổng của hai số là 90. Tỉ số của hai số đó là \(\frac{1}{5}\). Tìm số lớn. A. 15 B. 75 C. 18 D. 72 7. Trong một lớp học có 45 học sinh. Tỉ số giữa học sinh nam và học sinh nữ là \(\frac{2}{3}\). Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nam? A. 18 B. 27 C. 15 D. 20 8. Một đội trồng cây có 72 cây. Tỉ số giữa số cây cam và số cây bưởi là \(\frac{3}{5}\). Hỏi mỗi loại có bao nhiêu cây? A. Cây cam: 27 cây, Cây bưởi: 45 cây B. Cây cam: 30 cây, Cây bưởi: 42 cây C. Cây cam: 25 cây, Cây bưởi: 47 cây D. Cây cam: 28 cây, Cây bưởi: 44 cây 9. Hiệu của hai số là 48 và tỉ số của hai số đó là \(\frac{3}{5}\). Tìm hai số đó. A. Số bé: 72, Số lớn: 120 B. Số bé: 60, Số lớn: 108 C. Số bé: 72, Số lớn: 120 D. Số bé: 60, Số lớn: 108 10. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 200m. Tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng là \(\frac{3}{2}\). Tính diện tích mảnh đất đó. A. 600 m^2 B. 2400 m^2 C. 1200 m^2 D. 1800 m^2 11. Tổng của hai số là 180. Nếu thêm 20 vào số thứ nhất và giữ nguyên số thứ hai thì tỉ số của chúng là \(\frac{7}{5}\). Tìm số thứ hai. A. 70 B. 80 C. 90 D. 100 12. Hiệu của hai số là 40. Tỉ số của hai số đó là \(\frac{5}{3}\). Tìm hai số đó. A. Số bé: 60, Số lớn: 100 B. Số bé: 60, Số lớn: 100 C. Số bé: 75, Số lớn: 115 D. Số bé: 50, Số lớn: 90 13. Tổng của hai số là 210. Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là \(\frac{2}{5}\). Tìm số thứ hai. A. 150 B. 60 C. 70 D. 140 14. Tổng của hai số là 84. Tỉ số của hai số đó là \(\frac{2}{5}\). Tìm số lớn. A. 60 B. 24 C. 36 D. 48 15. Biết tổng của hai số là 100 và tỉ số của hai số đó là \(\frac{1}{4}\). Hai số đó là: A. 20 và 80 B. 25 và 75 C. 15 và 85 D. 30 và 70 Nộp đáp án Đề trắc nghiệm liên quan: Trắc nghiệm ôn tập Toán học 5 cánh diều học kì 1 (Phần 1) Trắc nghiệm Toán học 5 Cánh diều bài 23: Em ôn lại những gì đã học Trắc nghiệm Toán học 5 Cánh diều bài 33: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên Trắc nghiệm Toán học 5 Cánh diều bài 12: Phân số thập phân Trắc nghiệm Toán học 5 Cánh diều bài 44: Sử dụng máy tính cầm tay